Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 02/2009/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2009, quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, góp phần quản lý hiệu quả nguồn chất thải và bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn tỉnh.

Phạm vi áp dụng và đối tượng nộp phí

Nghị quyết quy định rõ ràng về các đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ nộp phí, cũng như các trường hợp được miễn trừ hoặc không thuộc diện áp dụng, cụ thể như sau:

  • Đối tượng nộp phí: Thực hiện theo các quy định hiện hành tại Nghị định số 174/2007/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 39/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
  • Đối tượng không thu phí: Không áp dụng thu phí bảo vệ môi trường đối với lượng chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động sinh hoạt hằng ngày của các cá nhân và hộ gia đình.
  • Đối tượng không phải nộp phí (miễn nộp): Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thuộc diện nộp phí nhưng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn bảo đảm tiêu chuẩn môi trường theo quy định pháp luật.
  • Điều kiện để được miễn nộp phí do tự xử lý: Phải có thuyết minh chi tiết, rõ ràng về giải pháp công nghệ xử lý chất thải rắn; phương án xử lý nước rác và nước thải phát sinh từ quá trình xử lý; chứng minh được hiệu quả của công nghệ áp dụng; có các biện pháp bảo đảm an toàn vận hành và phương án ứng phó, xử lý sự cố môi trường theo đúng quy định về quản lý chất thải rắn.
  • Điều kiện để được miễn nộp phí do ký hợp đồng dịch vụ: Phải xuất trình hợp đồng dịch vụ xử lý (hoặc hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý) chất thải rắn ký kết với đơn vị xử lý chất thải rắn đã được cấp phép hoạt động hợp pháp.

Quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường

Mức thu phí được phân chia cụ thể theo tính chất của chất thải (thông thường hoặc nguy hại) và địa bàn, loại hình hoạt động phát thải:

  • Đối với chất thải rắn thông thường:
    • Cơ quan, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, sản xuất công nghiệp, làng nghề: Mức thu được tính bằng 10% mức thu Phí vệ sinh quy định tại khoản 6, mục I, Điều 1 của Nghị quyết số 15/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
    • Trung tâm thương mại, siêu thị, bến xe, khu vui chơi giải trí, điểm tham quan du lịch: Áp dụng mức thu cố định là 200.000 đồng/tháng.
    • Chất thải phát thải tại các chợ trên địa bàn tỉnh:
      • Chợ Buôn Ma Thuột (áp dụng cho hộ kinh doanh có cửa hàng, cửa hiệu, sạp bán cố định): 18.000 đồng/tháng.
      • Chợ thuộc các xã, phường của thành phố Buôn Ma Thuột bao gồm Hòa Thắng, Hòa Thuận, Hòa Khánh, Hòa Phú, Tân An, Tân Lợi, Tân Thành, Thành Công, Khánh Xuân, Tân Hòa, Ea Tam (hộ kinh doanh cố định): 12.000 đồng/tháng.
      • Chợ thuộc các xã, phường còn lại của thành phố Buôn Ma Thuột (hộ kinh doanh cố định): 6.000 đồng/tháng.
      • Chợ trung tâm thị xã Buôn Hồ và chợ trung tâm thị trấn các huyện Krông Păk, Ea Kar, Ea H’leo, Krông Ana, Cư M’gar, Krông Năng (hộ kinh doanh cố định): 12.000 đồng/tháng.
      • Chợ trung tâm thị trấn của các huyện còn lại (hộ kinh doanh cố định): 6.000 đồng/tháng.
      • Chợ thuộc các xã trên địa bàn các huyện (hộ kinh doanh cố định): 3.000 đồng/tháng.
    • Các đối tượng khác (ngoài các trường hợp nêu trên): Áp dụng mức thu là 12.000 đồng/tháng.
  • Đối với chất thải rắn nguy hại:
    • Áp dụng mức thu thống nhất là 6.000.000 đồng/tấn. Danh mục chất thải rắn nguy hại được xác định theo quy định tại khoản 3, Điều 3, Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ.

Cơ chế phân bổ và quản lý sử dụng nguồn phí thu được

Nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn được phân chia rõ ràng giữa đơn vị trực tiếp thu và ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm kinh phí hoạt động cho công tác thu phí:

  • Đối với chất thải rắn thông thường: Cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí bao gồm các Hợp tác xã, Ban Quản lý chợ, Doanh nghiệp, Công ty Vệ sinh - Môi trường và các đơn vị khác được giao nhiệm vụ. Các đơn vị này được trích để lại 20% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu; 80% còn lại phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
  • Đối với chất thải rắn nguy hại: Sở Tài nguyên và Môi trường là đơn vị trực tiếp thực hiện thu phí. Tỷ lệ phân bổ tương tự là trích để lại 20% cho đơn vị thu và nộp 80% vào Ngân sách Nhà nước.
  • Nguyên tắc chi tiêu: Việc sử dụng số tiền phí trích lại 20% để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí phải tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn tại Thông tư số 39/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính. Các nội dung khác không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo Nghị định số 174/2007/NĐ-CP, Thông tư số 39/2008/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết trên địa bàn tỉnh và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VII, kỳ họp thứ 12 thông qua (ngày thông qua là 10 tháng 7 năm 2009).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 02/2009/NQ-HĐND

Buôn Ma Thuột, ngày 10 tháng 7 năm 2009

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10, ngày 28/8/2001;
Căn Nghị định số 174/2007/NĐ-CP , ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
Căn cứ Thông tư số 39/2008/TT-BTC , ngày 19/5/2008 của Bộ Tài chính ban hành để hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP , ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
Xét Tờ trình số 35/TTr-UBND, ngày 04/6/2009 của UBND tỉnh về đề nghị ban hành mức thu Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; Lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 29/BC-HĐND, ngày 06/7/2009 của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua mức thu Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, như sau:

1. Phạm vi áp dụng:

a) Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thực hiện theo quy định tại Nghị định số 174/2007/NĐ-CP , ngày 29/11/2007 của Chính phủ và Thông tư số 39/2008/TT-BTC , ngày 19/5/2008 của Bộ Tài chính;

b) Không thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình.

c) Đối tượng không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn bao gồm: Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí quy định tại điểm a, khoản 1, Điều này, nhưng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật, cụ thể:

- Đối với trường hợp tự xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường phải có thuyết minh rõ giải pháp công nghệ xử lý chất thải rắn; giải pháp công nghệ xử lý nước rác và nước thải từ hoạt động xử lý chất thải rắn; hiệu quả của công nghệ xử lý chất thải rắn; các biện pháp bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành; giải pháp xử lý các tình huống sự cố môi trường và các nội dung khác về xử lý chất thải rắn theo đúng quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn.

- Đối với trường hợp ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường phải có hợp đồng dịch vụ xử lý (hoặc hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý) chất thải rắn với chủ xử lý chất thải rắn được phép hoạt động theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn.

2. Quy định mức thu:

2.1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường:

a) Đối với chất thải rắn thông thường phát thải từ hoạt động của cơ quan, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, cở sở sản xuất công nghiệp, làng nghề mức thu: bằng 10% mức thu Phí vệ sinh tại khoản 6, mục I, Điều 1, Nghị quyết số 15/2007/NQ-HĐND , ngày 13/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về các loại phí và lệ phí.

b) Đối với: Trung tâm thương mại, siêu thị, bến xe, trung tâm vui chơi giải trí, các điểm tham quan, du lịch mức thu: 200.000 đồng/tháng.

c) Đối với chất thải rắn thông thường phát thải tại các chợ:

- Đối với chợ Buôn Ma Thuột: Các hộ kinh doanh có cửa hàng, cửa hiệu, các sạp buôn bán cố định thường xuyên tại chợ mức thu: 18.000 đồng/tháng.

- Đối với hộ kinh doanh có cửa hàng, cửa hiệu, các sạp buôn bán cố định thường xuyên tại chợ thuộc các xã, phường (Hòa Thắng, Hòa Thuận, Hòa Khánh, Hòa Phú, Tân An, Tân Lợi, Tân Thành, Thành Công, Khánh Xuân, Tân Hòa, Ea Tam) mức thu: 12.000 đồng/tháng.

- Đối với hộ kinh doanh có cửa hàng, cửa hiệu, các sạp buôn bán cố định thường xuyên tại chợ các xã, phường còn lại trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, mức thu: 6.000 đồng/tháng.

- Đối với hộ kinh doanh có đặt cửa hàng, cửa hiệu, các sạp buôn bán cố định thường xuyên tại chợ thuộc các trung tâm thị xã Buôn Hồ, thị trấn các huyện: Krông Păk, Ea Kar, Ea H’leo, Krông Ana, Cư M’gar, Krông Năng: mức thu: 12.000 đồng/tháng.

- Đối với các hộ kinh doanh có đặt cửa hàng, cửa hiệu, các sạp buôn bán cố định thường xuyên tại chợ trung tâm thị trấn các huyện còn lại, mức thu: 6.000 đồng/tháng.

- Đối với các hộ kinh doanh cố định thường xuyên tại chợ thuộc các xã trên địa bàn các huyện 3.000 đồng/tháng.

d) Các đối tượng khác: Mức thu là 12.000 đồng/tháng (ngoài các đối tượng đã quy định mức thu tại các điểm a, b, c mục 2.1, khoản 2 Điều này).

2.2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn nguy hại:

Mức thu: 6.000.000 đồng/tấn (áp dụng danh mục đối với chất thải rắn nguy hại quy định tại khoản 3, Điều 3, Nghị định số 59/2007/NĐ- CP, ngày 09/4/2007 của Chính phủ).

3. Phân bổ số phí thu được:

a) Đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường: Là các Hợp tác xã, Ban Quản lý chợ, Doanh nghiệp, Công ty vệ sinh - Môi trường và các đơn vị được giao nhiệm vụ thu; tỷ lệ trích để lại 20%, số còn lại 80% nộp Ngân sách Nhà nước.

b) Đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn nguy hại: Là Sở Tài nguyên và Môi trường, tỷ lệ trích để lại 20%, số còn lại 80% nộp Ngân sách Nhà nước.

Số phí trích lại cho cơ quan đơn vị trực tiếp thu để trang trải chi phí cho việc thu phí thực hiện theo điểm a, mục 4, Phần II, Thông tư số 39/2008/TT-BTC , ngày 19/5/2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP , ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.

c) Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo Nghị định số 174/2007/NĐ-CP , ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối chất thải rắn, Thông tư số 39/2008/TT-BTC , ngày 19 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP , ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn và các văn bản quy định khác có liên quan.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện và báo cáo kết quả tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khoá VII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2009./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 2;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- HĐND các huyện, thành phố, thị xã;
- Sở: Tài chính, Tư pháp;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Đắk Lắk;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, Phòng Ct HĐND.

CHỦ TỊCH




Niê Thuật

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 02/2009/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk do Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành

Số hiệu: 02/2009/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 10/07/2009
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
Người ký: Niê Thuật
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/07/2009
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 02/2009/NQ-HĐND về mức thu phí bảo...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký