Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 02/2011/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 2 ngày 15 tháng 7 năm 2011. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý, sử dụng các loại phí, lệ phí áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bến Tre, đồng thời thực hiện chuẩn hóa và thay thế các quy định tài chính không còn phù hợp trước đây.

Quy định chi tiết về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh

Nghị quyết xác định rõ danh mục và nguyên tắc áp dụng mức thu đối với 5 nhóm phí, lệ phí cụ thể như sau:

  • Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai: Mức thu được thực hiện chi tiết theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết.
  • Phí qua các phà trực thuộc Trung tâm Quản lý phà và Bến xe Bến Tre: Áp dụng biểu mức thu quy định tại Phụ lục số 02. Các đối tượng được miễn thu phí bao gồm học sinh, thương binh và các đối tượng ưu tiên khác theo quy định tại Khoản 6, Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí.
  • Phí vệ sinh: Áp dụng mức thu tối đa theo quy định tại Phụ lục số 03 trên địa bàn toàn tỉnh. Tùy thuộc vào từng thời điểm và điều kiện thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre có trách nhiệm quy định mức thu cụ thể cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức trần tối đa này.
  • Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm: Thực hiện thu theo quy định tại Phụ lục số 04. Các trường hợp miễn, không thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin được áp dụng đồng bộ theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4, Điều 1 Thông tư liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp.
  • Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô: Mức thu đối với trường hợp cấp mới giấy phép là 200.000 đồng/giấy phép; đối với trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại là 50.000 đồng/lần cấp.

Cơ chế quản lý, trích để lại và sử dụng nguồn thu phí, lệ phí

Nghị quyết quy định rõ tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa cơ quan thu và ngân sách nhà nước, đi kèm nguyên tắc sử dụng nguồn tiền được trích lại:

  • Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu: Đối với lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai, cơ quan trực tiếp tổ chức thu được trích để lại 90% tổng số tiền thu được; 10% còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước. Đối với lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, cơ quan tổ chức thu được giữ lại 100% số tiền thu được.
  • Nguyên tắc sử dụng nguồn tiền trích lại: Số tiền được trích để lại phải được sử dụng đúng mục đích, chi cho các nội dung liên quan trực tiếp đến công tác thu phí, lệ phí bao gồm: chi thanh toán cho cá nhân thực hiện thu; chi phí phục vụ trực tiếp (văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí); chi mua sắm, sửa chữa tài sản phục vụ trực tiếp công tác thu và các khoản chi liên quan khác.
  • Quy chiếu pháp luật trung ương: Các nội dung quản lý, sử dụng khác không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Các quy định bãi bỏ và thay thế văn bản quy phạm pháp luật cũ

Để đảm bảo tính thống nhất của hệ thống văn bản pháp luật địa phương, Nghị quyết này bãi bỏ và thay thế một loạt các quy định trước đây:

  • Bãi bỏ hoàn toàn: Việc thu phí qua cầu An Hóa trên đường tỉnh 883 quy định tại Khoản 3, Mục I về Tờ trình thu phí qua cầu An Hóa tại Nghị quyết số 35/NQ-HĐND ngày 11 tháng 02 năm 1999 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa V.
  • Thay thế quy định về giao dịch bảo đảm: Quy định mới về lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin tại Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Khoản 1, Điều 1 và Khoản 1, Điều 2 của Nghị quyết số 15/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009.
  • Thay thế quy định về phí vệ sinh: Mức thu phí vệ sinh mới thay thế cho Điểm a, Khoản 1, Điều 3 Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2008 và Điều 1 Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2009.
  • Thay thế quy định về phí qua phà: Mức thu phí qua các phà thuộc Trung tâm Quản lý phà và bến xe Bến Tre thay thế cho Điều 2 Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND, Điều 2 Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND và Khoản 4, Điều 1 Nghị quyết số 15/2009/NQ-HĐND.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2011 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 02/2011/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 15 tháng 7 năm 2011

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên;

Căn cứ Thông tư số 66/2011/TT-BTC ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô;

Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 2695/TTr-UBND về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; Tờ trình số 2697/TTr-UBND về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô; Tờ trình số 2698/TTr-UBND về việc bãi bỏ việc thu phí qua cầu An Hoá trên đường tỉnh 883 và Tờ trình số 2699/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2011 về việc xin điều chỉnh mức thu phí vệ sinh và mức thu phí qua phà;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu các loại phí, lệ phí

1. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai (theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết).

2. Phí qua các phà trực thuộc Trung tâm Quản lý phà và Bến xe Bến Tre (theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết).

Các đối tượng được miễn: Học sinh, thương binh và đối tượng khác theo quy định tại Khoản 6, Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí.

3. Phí vệ sinh (theo Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Nghị quyết). Mức thu phí quy định tại khoản này là mức thu tối đa được áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh, căn cứ vào từng thời điểm, Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức thu cụ thể cho phù hợp.

4. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm (theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Nghị quyết).

Các trường hợp không thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và không thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm được thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 1 Thông tư liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên.

5. Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ôtô:

- Cấp mới giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô: 200.000 đồng/giấy phép.

- Cấp đổi, cấp lại: 50.000 đồng/lần cấp.

Điều 2. Quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí

1. Tỷ lệ trích các loại phí, lệ phí:

- Đối với lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được trích để lại cho cơ quan thu phí, lệ phí là 90%. Phần còn lại (10%) nộp vào ngân sách Nhà nước.

- Đối với số tiền thu được từ lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, cơ quan tổ chức thu phí giữ lại 100%.

2. Sử dụng số thu phí, lệ phí được trích lại:

Cơ quan thu phí, lệ phí sử dụng số tiền được trích lại để chi cho các công việc liên quan trực tiếp đến công tác thu phí, lệ phí cụ thể như sau: Chi thanh toán cá nhân, chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện việc thu phí, lệ phí (văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí); mua sắm sửa chữa tài sản và các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc thu phí, lệ phí.

Các nội dung khác về công tác quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí nêu trên không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 3. Bãi bỏ và thay thế các văn bản quy định phí, lệ phí

1. Bãi bỏ việc thu phí qua cầu An Hoá trên đường tỉnh 883 được quy định tại Khoản 3, Mục I về Tờ trình thu phí qua cầu An Hoá quy định tại Nghị quyết số 35/NQ-HĐND ngày 11 tháng 02 năm 1999 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá V.

2. Quy định về lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm quy định tại Khoản 4, Điều 1 và Điều 2 Nghị quyết này thay thế Khoản 1, Điều 1, Khoản 1 Điều 2 Nghị Quyết số 15/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về phí, lệ phí trình tại kỳ họp thứ 17, Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII.

3. Quy định về mức thu phí vệ sinh tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết này thay thế:

a) Điểm a, Khoản 1, Điều 3 Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VII về việc quy định một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

b) Điều 1 Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VII về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND.

4. Quy định mức thu phí qua các phà trực thuộc Trung tâm Quản lý phà và bến xe Bến Tre quy định tại Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này thay thế:

a) Điều 2 Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND.

b) Điều 2 Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND.

c) Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 15/2009/NQ-HĐND.

Điều 4 Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2011 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Võ Thành Hạo

 

PHỤ LỤC SỐ 01

MỨC THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

STT

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Trích lục bằng công nghệ tin học (bản đồ, hồ sơ kỹ thuật, sổ địa chính, sổ mục kê, mốc toạ độ, hồ sơ khác)

Thửa, trang hồ sơ, điểm toạ độ

40,000

2

Trích lục bằng công nghệ thủ công, sao lục (bản đồ, hồ sơ kỹ thuật, sổ địa chính, sổ mục kê, mốc toạ độ, hồ sơ khác…)

Thửa, trang hồ sơ, điểm toạ độ

50,000

3

Trích lục thông tin quy hoạch bằng công nghệ tin học, in màu thông tin quy hoạch

Thửa

150,000

 

PHỤ LỤC SỐ 02

BẢNG CHỈNH MỨC PHÍ QUA PHÀ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TT

Đối tượng qua phà

Mức phí đề nghị chỉnh

Mức tối thiểu

Mức tối đa

Phà Cổ Chiên

Phà Tam Hiệp

Phà Tân Phú

Phà Hưng Phong

Phà Cầu Ván

Phà Cổ Chiên

Phà Tam Hiệp

Phà Tân Phú

Phà Hưng Phong

Phà Cầu Ván

1

Hành khách đi bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Hành khách đi xe đạp

2

2

2

2

1

2

2

2

2

1

3

Xe gắn máy, mô tô

7

6

6

4

3.5

8.5

7

7

5

4.5

4

Xe ba gác, lôi đạp

7

6

6

4

4

8.5

7

7

5

4.5

5

Xe lôi máy, xe lam

14

12

11

9

6.5

17

14

13

11

8

6

Xe ô tô 4-5 chỗ

35

29

27

22

18

42

35

32

26

22

7

Xe ô tô 6-7 chỗ

44

35

32

25

22

53

42

38

30

26

8

Xe ô tô 8-9 chỗ

53

42

39

28

25

64

50

47

34

30

9

Xe ô tô 10-12 chỗ

62

48

45

31

28

75

58

54

37

34

10

Xe ô tô 13-16 chỗ

70

56

53

35

32

84

67

64

42

38

11

Xe ô tô 17-20 chỗ

79

65

62

40

37

95

78

74

48

44

12

Xe ô tô 21-25 chỗ

88

73

70

45

43

106

87

84

54

52

13

Xe ô tô 26-30 chỗ

97

82

79

50

48

116

98

95

60

58

14

Xe ô tô 31-35 chỗ

105

 

88

 

53

126

-

106

-

64

15

Xe ô tô 36-40 chỗ

114

 

95

 

57

137

-

114

-

68

16

Xe ô tô 41-45 chỗ

123

 

102

 

60

148

-

122

-

72

17

Xe ô tô 46 chỗ trở lên

132

 

109

 

63

158

-

131

-

76

18

Xe tải từ 1 tấn trở lại

53

42

39

27

23

64

51

47

32

28

19

Xe tải trên 1 tấn đến 2 tấn

62

48

44

32

28

74

58

53

38

34

20

Xe tải trên 2 tấn đến 3 tấn, máy cày có rơmooc

70

54

49

38

34

84

65

59

46

41

21

Xe tải trên 3 tấn đến 4 tấn

79

60

54

44

39

95

72

65

53

47

22

Xe tải trên 4 tấn đến 5 tấn

88

66

60

50

44

106

79

72

60

53

23

Xe tải trên 5 tấn đến 6 tấn

97

 

65

 

49

116

-

78

-

59

24

Xe tải trên 6 tấn đến 7 tấn

105

 

70

 

54

126

-

84

-

65

25

Xe tải trên 7 tấn đến 8 tấn

114

 

75

 

60

137

-

90

-

72

26

Xe tải trên 8 tấn đến 9 tấn

123

 

80

 

65

148

-

96

-

78

27

Xe tải trên 9 tấn đến 10 tấn

132

 

84

 

70

158

-

101

-

84

28

Xe tải trên 10 tấn đến 13 tấn

140

 

97

 

79

168

-

116

-

95

29

Xe tải trên 13 tấn, lu bồi

175

 

123

 

97

210

-

148

-

116

30

Thuê bao phà

 

 

 

 

 

-

-

-

-

-

 

Phà 100 tấn

550

 

400

 

 

660

-

480

-

-

 

Phà 60 tấn

450

 

340

 

 

540

-

410

-

-

 

Phà 40 tấn

400

 

300

 

 

480

-

360

-

-

 

Phà 25-30 tấn

 

300

 

240

200

-

360

-

290

240

 

Phà 12-16 tấn

 

260

 

210

180

-

310

-

250

215

31

Vé tháng cho cán bộ, CNV

40

35

35

30

25

45

40

40

35

30

 

PHỤ LỤC SỐ 3

MỨC THU PHÍ VỆ SINH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2011  của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

STT

Đối tượng

Đơn vị tính

Mức tối đa

1

Cá nhân, hộ gia đình

Đồng/người/tháng

3,000

 

 

Hoặc đồng/hộ/tháng

20,000

2

Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp

Đồng/đơn vị/tháng

100,000

3

Các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống, tuỳ theo quy mô của từng đối tượng có mức thu cho phù hợp

Đồng/cửa hàng/tháng

200,000

Hoặc đồng/m3

160,000

(Hệ số quy đổi 1m3 rác = 420 kg rác)

4

Nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, nhà ga, bến tàu, bến xe

Đồng/m3

160,000

5

Công trình xây dựng có thể tính theo số lượng rác thải ra hoặc tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị xây lắp công trình.

(Tỷ lệ x giá trị xây lắp)

0.05%

 

 

Hoặc đồng/m3

160,000

 

PHỤ LỤC SỐ 4

MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

STT

Nội dung thu

Mức thu (đồng/hồ sơ)

I

LỆ PHÍ ĐANG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

 

1

Đăng ký giao dịch bảo đảm

 80,000

2

Đăng ký văn bản thông báo về xử lý tài sản đảm bảo

 70,000

3

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch đảm bảo đã đăng ký

 60,000

4

Xoá đăng ký giao dịch bảo đảm

 20,000

II

PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

 

1

Cung cấp thông tin cơ bản (danh mục giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính; sao y yêu cầu đăng ký)

 20,000

2

Cung cấp thông tin chi tiết (văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm)

 30,000

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 02/2011/NQ-HĐND quy định phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII, kỳ họp thứ 2 ban hành

Số hiệu: 02/2011/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 15/07/2011
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Võ Thành Hạo
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/07/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 02/2011/NQ-HĐND quy định phí, lệ p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký