Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm thúc đẩy thu hút đầu tư, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố thông qua các chính sách hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các dự án trọng điểm.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND về hỗ trợ đầu tư do thành phố Cần Thơ ban hành.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ mười hai.
- Ngày thông qua: Ngày 11 tháng 7 năm 2014.
- Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (ngày 21 tháng 7 năm 2014).
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về đối tượng đầu tư và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.
- Đối tượng áp dụng và điều kiện nhận hỗ trợ đầu tư
Nghị quyết quy định rõ ràng về các điều kiện pháp lý và tài chính để các tổ chức, cá nhân có thể tiếp cận nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước:
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư thuộc danh mục được hỗ trợ, được thành lập và đăng ký hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Phương thức giải ngân hỗ trợ sau đầu tư: Ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ sau khi các hạng mục đầu tư hoàn thành. Cụ thể, giải ngân 70% mức vốn hỗ trợ khi hạng mục đầu tư hoặc gói thầu của dự án hoàn thành; giải ngân 30% mức vốn hỗ trợ còn lại sau khi toàn bộ dự án hoàn thành đầu tư và được nghiệm thu chính thức.
- Trường hợp loại trừ hỗ trợ: Các dự án đã được thụ hưởng vốn tín dụng ưu đãi, bảo lãnh tín dụng của Nhà nước hoặc đã được hưởng các ưu đãi đầu tư theo các quy định pháp luật khác thì không thuộc đối tượng áp dụng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này.
- Danh mục dự án và mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cụ thể
Chính sách hỗ trợ tập trung vào việc hỗ trợ 20% lãi suất vay vốn trong hạn tại các tổ chức tín dụng, với các hạn mức kinh phí tối đa khác nhau tùy thuộc vào tính chất và quy mô của từng nhóm dự án:
- Nhóm dự án hỗ trợ tối đa không quá 10 tỷ đồng:
- Dự án đầu tư Khu đô thị du lịch sinh thái Cồn Ấu (quy mô 140 ha) tại quận Cái Răng.
- Dự án Khu du lịch Cồn Sơn tại Cồn Sơn, quận Bình Thủy.
- Các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật tại các Khu công nghiệp: Hưng Phú 1, Hưng Phú 2A, Hưng Phú 2B, Ô Môn, và Bắc Ô Môn.
- Nhóm dự án hỗ trợ tối đa không quá 05 tỷ đồng:
- Các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp Vĩnh Thạnh.
- Các cụm công nghiệp, cụm tiểu thủ công nghiệp tại các quận, huyện trên địa bàn thành phố.
- Dự án xây dựng trung tâm dịch vụ Logistics.
- Nhóm dự án hỗ trợ tối đa không quá 03 tỷ đồng:
- Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm hội nghị thành phố Cần Thơ.
- Các dự án đầu tư xây dựng khách sạn đạt tiêu chuẩn 5 sao hoặc các khu nghỉ dưỡng (resort) tại địa bàn quận Ninh Kiều và quận Cái Răng.
- Nhóm dự án hỗ trợ tối đa không quá 02 tỷ đồng:
- Các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh nằm trong các Khu công nghiệp thuộc nhóm ngành công nghiệp ưu tiên hoặc nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn của thành phố, đồng thời phải đảm bảo điều kiện có tổng vốn đầu tư từ 60 tỷ đồng/dự án trở lên.
- Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai minh bạch, hiệu quả và đúng pháp luật, công tác tổ chức thực hiện được phân công cụ thể như sau:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn diện Nghị quyết; ban hành Quyết định quy định chi tiết về việc hỗ trợ đầu tư trên địa bàn, trong đó bao gồm việc xác định tỷ lệ đơn giá thuê đất đối với một số dự án đặc biệt và các nội dung chi tiết khác thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố có trách nhiệm tăng cường hoạt động giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và đúng đối tượng.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2014/NQ-HĐND | Cần Thơ, ngày 11 tháng 7 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI HAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 42/2006/QĐ-TTg ngày 16 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế tài chính ngân sách ưu đãi đối với thành phố Cần Thơ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành cơ chế hỗ trợ các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định nội dung hỗ trợ đầu tư một số dự án trên địa bàn thành phố Cần Thơ, như sau:
1. Đối tượng áp dụng và điều kiện hỗ trợ đầu tư
Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án tại Khoản 2, Điều này được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật.
Ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ sau đầu tư; khi hạng mục đầu tư, gói thầu của dự án hoàn thành thì được giải ngân 70% mức vốn hỗ trợ theo hạng mục, gói thầu; sau khi dự án hoàn thành đầu tư và được nghiệm thu thì được giải ngân 30% mức vốn hỗ trợ còn lại.
Các dự án đã sử dụng vốn tín dụng ưu đãi, bảo lãnh tín dụng Nhà nước và đã được ưu đãi tại các quy định khác không thuộc đối tượng được hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị quyết này.
2. Danh mục các dự án được hỗ trợ và mức hỗ trợ sau đầu tư
a) Dự án đầu tư Khu đô thị du lịch sinh thái Cồn Ấu (140 ha) quận Cái Răng; Dự án Khu du dịch Cồn Sơn tại Cồn Sơn, quận Bình Thủy; các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Hưng Phú 1, Hưng Phú 2A, Hưng Phú 2B, Ô Môn, Bắc Ô Môn: được hỗ trợ 20% lãi suất vay vốn đầu tư của các tổ chức tín dụng đối với vốn vay trong hạn của dự án. Kinh phí hỗ trợ cho một dự án tối đa không quá 10 (mười) tỷ đồng.
b) Các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp Vĩnh Thạnh; Các cụm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp quận, huyện; Dự án xây dựng trung tâm dịch vụ Logistics: được hỗ trợ 20% lãi suất vay vốn đầu tư của các tổ chức tín dụng đối với vốn vay trong hạn của dự án. Kinh phí hỗ trợ cho một dự án tối đa không quá 05 (năm) tỷ đồng.
c) Dự án đầu tư Trung tâm hội nghị thành phố và các dự án khách sạn 5 sao, resort tại quận Ninh Kiều, quận Cái Răng: được hỗ trợ 20% lãi suất vay vốn đầu tư của các tổ chức tín dụng đối với vốn vay trong hạn của dự án. Kinh phí hỗ trợ cho một dự án tối đa không quá 03 (ba) tỷ đồng.
d) Các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong các Khu công nghiệp thuộc nhóm ngành công nghiệp ưu tiên, nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn; có tổng vốn đầu tư từ 60 tỷ đồng/dự án trở lên: được hỗ trợ 20% lãi suất vay vốn đầu tư của các tổ chức tín dụng đối với vốn vay trong hạn của dự án. Kinh phí hỗ trợ cho một dự án tối đa không quá 02 (hai) tỷ đồng.
Điều 2.
Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này, ban hành Quyết định quy định cụ thể về việc hỗ trợ đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ có bao gồm tỷ lệ đơn giá thuê đất đối với một số dự án đặc biệt và các nội dung khác thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định về đối tượng đầu tư và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, kỳ họp thứ mười hai thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2014 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Đầu tư 2005
- 2 Quyết định 42/2006/QĐ-TTg về một số cơ chế tài chính ngân sách ưu đãi đối với thành phố Cần Thơ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 1 Quyết định 535/QĐ-UBND năm 2019 công bố hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của thành phố Cần Thơ trong kỳ hệ thống hóa 05 năm (2014-2018)
- 2 Quyết định 3533/QĐ-UBND công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của thành phố Cần Thơ năm 2018
- 3 Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ đầu tư dự án ngoài ngân sách nhà nước; chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa do thành phố Cần Thơ ban hành
- 1 Nghị quyết 02/2011/NQ-HĐND Quy định về đối tượng đầu tư và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư do Thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 08/2014/QĐ-UBND về Chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam
- 3 Quyết định 802/QĐ-UBND năm 2014 về quản lý, thực hiện Chương trình 135 theo Quyết định 551/QĐ-TTg về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Bình Phước trong năm 2014 và năm 2015
- 4 Quyết định 535/QĐ-UBND năm 2019 công bố hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của thành phố Cần Thơ trong kỳ hệ thống hóa 05 năm (2014-2018)
- 5 Quyết định 3533/QĐ-UBND công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của thành phố Cần Thơ năm 2018
- 6 Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ đầu tư dự án ngoài ngân sách nhà nước; chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa do thành phố Cần Thơ ban hành
- 1 Nghị quyết 02/2011/NQ-HĐND Quy định về đối tượng đầu tư và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư do Thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 535/QĐ-UBND năm 2019 công bố hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của thành phố Cần Thơ trong kỳ hệ thống hóa 05 năm (2014-2018)
- 3 Quyết định 3533/QĐ-UBND công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của thành phố Cần Thơ năm 2018
- 4 Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ đầu tư dự án ngoài ngân sách nhà nước; chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa do thành phố Cần Thơ ban hành
- 1 Luật Đầu tư 2005
- 2 Quyết định 42/2006/QĐ-TTg về một số cơ chế tài chính ngân sách ưu đãi đối với thành phố Cần Thơ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Quyết định 08/2014/QĐ-UBND về Chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam
- 7 Quyết định 802/QĐ-UBND năm 2014 về quản lý, thực hiện Chương trình 135 theo Quyết định 551/QĐ-TTg về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Bình Phước trong năm 2014 và năm 2015