Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX thông qua ngày 23/6/2016, quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX.
- Ngày thông qua: 23/06/2016 (tại kỳ họp thứ Nhất).
- Ngày có hiệu lực: 04/07/2016.
- Văn bản bị bãi bỏ: Nghị quyết số 12/2011/NQ-HĐND ngày 08/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 3 về việc phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định cụ thể về đối tượng chịu phí, người nộp phí, mức thu phí và công tác quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản; các cơ quan nhà nước cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc quản lý và thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
- Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản
Mức thu phí bảo vệ môi trường được tính trên đơn vị mét khối (m3) đối với từng loại khoáng sản cụ thể như sau:
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình và các loại đất khác: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Sét làm gạch, ngói: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Các loại cát khác: Mức thu là 4.000 đồng/m3.
- Nước khoáng thiên nhiên: Mức thu là 3.000 đồng/m3.
- Khoáng sản tận thu: Đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu, mức phí bảo vệ môi trường được áp dụng bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng nêu trên.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí
- Toàn bộ nguồn phí bảo vệ môi trường thu được từ hoạt động khai thác khoáng sản phải được nộp đầy đủ vào Ngân sách nhà nước.
- Nguồn thu này được sử dụng để hỗ trợ cho công tác bảo vệ môi trường và đầu tư cho môi trường tại chính địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
- Việc quản lý, sử dụng nguồn phí phải tuân thủ đúng các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Luật Ngân sách nhà nước.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
- Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Ban Kinh tế - Ngân sách và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2016/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 23 tháng 06 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
PHÊ CHUẨN MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ NHẤT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 1897/TTr-UBND ngày 13/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về đối tượng chịu phí, người nộp phí, mức thu phí và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
2. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
| STT | Loại khoáng sản | ĐVT | Mức thu (đồng) |
| 1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình và các loại đất khác | m3 | 2.000 |
| 2 | Sét làm gạch, ngói | m3 | 2.000 |
| 3 | Các loại cát khác | m3 | 4.000 |
| 4 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3.000 |
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng.
4. Quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Nguồn phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thu được nộp vào Ngân sách nhà nước và được sử dụng để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo Luật Bảo vệ môi trường và Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 04/7/2016; bãi bỏ Nghị quyết số 12/2011/NQ-HĐND ngày 08/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 3 về việc phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX - kỳ họp thứ Nhất thông qua ngày 23/6/2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 12/2011/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2 Quyết định 57/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết; phí thẩm định phương án cải tạo phục hồi môi trường, phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 3 Quyết định 129/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4 Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 5 Nghị quyết 29/2017/NQ-HĐND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 6 Quyết định 231/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017
- 1 Nghị quyết 12/2011/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2 Nghị quyết 29/2017/NQ-HĐND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3 Quyết định 231/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Luật bảo vệ môi trường 2014
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 12/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 6 Quyết định 57/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết; phí thẩm định phương án cải tạo phục hồi môi trường, phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 7 Quyết định 129/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 8 Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa