Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVII thông qua tại kỳ họp thứ mười lăm ngày 25 tháng 3 năm 2016. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng và trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Nam trong giai đoạn từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện các quy định cốt lõi của Nghị quyết này:
- Thông tin chung về văn bản- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVII.
- Ngày thông qua: Ngày 25 tháng 3 năm 2016.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh - Mai Tiến Dũng.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua (tức là từ ngày 04 tháng 4 năm 2016).
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức học phí từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 đối với các chương trình đào tạo đại trà.
- Đối tượng áp dụng: Học sinh, sinh viên theo học trình độ cao đẳng (CĐ) và trung cấp (TC) tại các trường cao đẳng, trung cấp công lập thuộc tỉnh Hà Nam quản lý chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư.
Mức học phí được tính theo đơn vị: 1.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên. Học phí được thu 10 tháng trong một năm học. Chi tiết mức thu cho từng nhóm ngành cụ thể như sau:
-
Nhóm ngành 1: Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản
- Trình độ Trung cấp (TC): Không có dữ liệu quy định mức thu riêng biệt trong văn bản.
- Trình độ Cao đẳng (CĐ):
- Năm học 2015 - 2016: 200.000 đồng/tháng.
- Năm học 2016 - 2017: 350.000 đồng/tháng.
- Năm học 2017 - 2018: 420.000 đồng/tháng.
- Năm học 2018 - 2019: 450.000 đồng/tháng.
- Năm học 2019 - 2020: 500.000 đồng/tháng.
- Năm học 2020 - 2021: 550.000 đồng/tháng.
-
Nhóm ngành 2: Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch
- Trình độ Trung cấp (TC):
- Năm học 2015 - 2016: 230.000 đồng/tháng.
- Năm học 2016 - 2017: 330.000 đồng/tháng.
- Năm học 2017 - 2018: 400.000 đồng/tháng.
- Năm học 2018 - 2019: 440.000 đồng/tháng.
- Năm học 2019 - 2020: 480.000 đồng/tháng.
- Năm học 2020 - 2021: 530.000 đồng/tháng.
- Trình độ Cao đẳng (CĐ):
- Năm học 2015 - 2016: 250.000 đồng/tháng.
- Năm học 2016 - 2017: 380.000 đồng/tháng.
- Năm học 2017 - 2018: 450.000 đồng/tháng.
- Năm học 2018 - 2019: 500.000 đồng/tháng.
- Năm học 2019 - 2020: 550.000 đồng/tháng.
- Năm học 2020 - 2021: 610.000 đồng/tháng.
- Trình độ Trung cấp (TC):
-
Nhóm ngành 3: Y dược
- Trình độ Trung cấp (TC):
- Năm học 2015 - 2016: 530.000 đồng/tháng.
- Năm học 2016 - 2017: 610.000 đồng/tháng.
- Năm học 2017 - 2018: 680.000 đồng/tháng.
- Năm học 2018 - 2019: 790.000 đồng/tháng.
- Năm học 2019 - 2020: 860.000 đồng/tháng.
- Năm học 2020 - 2021: 1.000.000 đồng/tháng.
- Trình độ Cao đẳng (CĐ):
- Năm học 2015 - 2016: 600.000 đồng/tháng.
- Năm học 2016 - 2017: 700.000 đồng/tháng.
- Năm học 2017 - 2018: 770.000 đồng/tháng.
- Năm học 2018 - 2019: 890.000 đồng/tháng.
- Năm học 2019 - 2020: 990.000 đồng/tháng.
- Năm học 2020 - 2021: 1.140.000 đồng/tháng.
- Trình độ Trung cấp (TC):
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện các nội dung đã được thông qua trong Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2016/NQ-HĐND | Hà Nam, ngày 25 tháng 03 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ TỪ NĂM HỌC 2015 - 2016 ĐẾN NĂM HỌC 2020 - 2021 TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH QUẢN LÝ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015- 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Sau khi xem xét Tờ trình số 517/TTr-UBND ngày 18/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức học phí từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 tại các trường cao đẳng, trung cấp công lập thuộc tỉnh quản lý, Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức học phí từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng (CĐ), trung cấp (TC) tại các trường cao đẳng, trung cấp công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc tỉnh quản lý như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên
| Nhóm ngành, nghề | Năm học 2015-2016 | Năm học 2016-2017 | Năm học 2017-2018 | Năm học 2018-2019 | Năm học 2019-2020 | Năm học 2020-2021 | ||||||
| TC | CĐ | TC | CĐ | TC | CĐ | TC | CĐ | TC | CĐ | TC | CĐ | |
| Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản |
| 200 |
| 350 |
| 420 |
| 450 |
| 500 |
| 550 |
| Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch | 230 | 250 | 330 | 380 | 400 | 450 | 440 | 500 | 480 | 550 | 530 | 610 |
| Y dược | 530 | 600 | 610 | 700 | 680 | 770 | 790 | 890 | 860 | 990 | 1000 | 1140 |
Học phí được thu 10 tháng/năm học.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVII, kỳ họp thứ mười lăm thông qua ngày 25 tháng 3 năm 2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 1 Nghị quyết 05/2014/NQ-HĐND về mức thu học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tại các trường công lập năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Nghị quyết 126/2015/NQ-HĐND quy định mức học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của tỉnh Sơn La từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 3 Nghị quyết 189/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đào tạo cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề các trường công lập trực thuộc tỉnh Đắk Lắk năm học 2015 – 2016
- 1 Nghị quyết 05/2014/NQ-HĐND về mức thu học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tại các trường công lập năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 5 Nghị quyết 126/2015/NQ-HĐND quy định mức học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của tỉnh Sơn La từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 6 Nghị quyết 189/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đào tạo cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề các trường công lập trực thuộc tỉnh Đắk Lắk năm học 2015 – 2016