Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, miễn và quản lý lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này nhằm hỗ trợ người dân và các cơ quan chức năng dễ dàng tra cứu và thực hiện.

Thông tin tổng quan về Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND:

  • Tên văn bản: Nghị quyết về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
  • Số hiệu: 02/2017/NQ-HĐND.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An.
  • Ngày ban hành: 13 tháng 07 năm 2017.
  • Ngày có hiệu lực: 23 tháng 07 năm 2017.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

Nghị quyết xác định rõ giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về mức thu, đối tượng nộp, các trường hợp được miễn, cơ quan tổ chức thu và chế độ quản lý lệ phí đăng ký hộ tịch trong phạm vi địa giới hành chính tỉnh Nghệ An.
  • Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ thu, nộp lệ phí; và các cá nhân khi thực hiện thủ tục đăng ký sự kiện hộ tịch hoặc yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh.

2. Các trường hợp được miễn nộp lệ phí hộ tịch (Điều 2)

Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ các đối tượng đặc thù, Nghị quyết quy định miễn nộp lệ phí hộ tịch cho các trường hợp sau:

  • Miễn theo đối tượng chính sách: Người có công với cách mạng; trẻ em; người thuộc hộ nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; đồng bào dân tộc thiểu số cư trú tại các xã, thôn, bản có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Miễn theo loại sự kiện hộ tịch:
    • Đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai tử đúng hạn.
    • Đăng ký giám hộ, đăng ký chấm dứt giám hộ.
    • Đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thực hiện tại Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã.
    • Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại UBND cấp xã ở khu vực biên giới.

3. Biểu mức thu lệ phí hộ tịch chi tiết (Điều 3)

Mức thu lệ phí được phân định rõ ràng theo thẩm quyền giải quyết của hai cấp chính quyền địa phương:

- Mức thu lệ phí hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn):

  • Đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân: 5.000 đồng.
  • Đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử: 5.000 đồng.
  • Đăng ký lại việc kết hôn: 20.000 đồng.
  • Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 12.000 đồng.
  • Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 3.000 đồng/01 bản sao.
  • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sụng hộ tịch: 10.000 đồng.
  • Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 10.000 đồng.
  • Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 5.000 đồng.

- Mức thu lệ phí hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố, thị xã):

  • Đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân có yếu tố nước ngoài: 60.000 đồng.
  • Đăng ký khai tử đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai tử có yếu tố nước ngoài: 60.000 đồng.
  • Đăng ký kết hôn, đăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài: 1.200.000 đồng.
  • Đăng ký giám hộ; Đăng ký chấm dứt giám hộ có yếu tố nước ngoài: 60.000 đồng.
  • Đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài: 1.200.000 đồng.
  • Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 5.000 đồng/01 bản sao.
  • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc: 25.000 đồng.
  • Thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài: 60.000 đồng.
  • Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 60.000 đồng.
  • Đăng ký hộ tịch khác: 60.000 đồng.

4. Tổ chức thu, kê khai và nộp lệ phí (Điều 4 & Điều 5)

Quy trình quản lý tài chính và phân công trách nhiệm thu phí được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch:

  • Phân công trách nhiệm thu: UBND cấp xã chịu trách nhiệm thu các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã. UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thu các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện.
  • Phương thức nộp của cá nhân: Cá nhân thực hiện nộp lệ phí theo từng lần phát sinh khi yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính.
  • Trách nhiệm của cơ quan thu: Thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng và quyết toán lệ phí theo năm đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Chế độ nộp ngân sách: Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 6 & Điều 7)

Cơ chế giám sát và mốc thời gian áp dụng thực tế của văn bản được xác định như sau:

  • Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực thi Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII thông qua tại kỳ họp thứ 4 ngày 13 tháng 7 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2017/NQ-HĐND

Nghệ An, ngày 13 tháng 07 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật hộ tịch ngày 20 tháng 11 ngày 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 4455/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 87/BC-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2017 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về mức thu, đối tượng nộp, miễn, tổ chức thu, chế độ quản lý lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ thu, nộp lệ phí;

b) Đối tượng nộp lệ phí: Cá nhân khi làm thủ tục đăng ký sự kiện hộ tịch, yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Trường hợp được miễn nộp lệ phí

1. Người có công với cách mạng; Trẻ em; Người thuộc hộ nghèo; Người cao tuổi; Người khuyết tật; Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, thôn, bản có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

2. Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã; đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới.

Điều 3. Mức thu lệ phí

1. Mức thu lệ phí đối với đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:

a) Đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân: 5.000 đồng;

b) Đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử: 5.000 đồng;

d) Đăng ký lại việc kết hôn: 20.000 đồng;

đ) Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 12.000 đồng;

e) Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 3.000 đồng/01 bản sao;

h) Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch: 10.000 đồng;

i) Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 10.000 đồng;

k) Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 5.000 đồng.

2. Mức thu lệ phí đối với đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:

a) Đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân có yếu tố nước ngoài: 60.000 đồng;

b) Đăng ký khai tử đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai tử có yếu tố nước ngoài: 60.000 đồng;

c) Đăng ký kết hôn, đăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài: 1.200.000 đồng;

d) Đăng ký giám hộ; Đăng ký chấm dứt giám hộ có yếu tố nước ngoài: 60.000 đồng;

đ) Đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài: 1.200.000 đồng;

e) Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 5.000 đồng/01 bản sao;

g) Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc: 25.000 đồng;

h) Thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài: 60.000 đồng;

i) Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 60.000 đồng;

k) Đăng ký hộ tịch khác: 60.000 đồng.

Điều 4. Tổ chức thu lệ phí

1. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thu lệ phí các sự kiện hộ tịch theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thu lệ phí các sự kiện hộ tịch theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này.

Điều 5. Kê khai, thu, nộp lệ phí

1. Cá nhân thực hiện nộp lệ phí theo từng lần phát sinh cho tổ chức thu lệ phí.

2. Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

3. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký hộ tịch tổ chức thu lệ phí phải nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ (để b/c);
- Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính (để b/c);
- TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thành, thị;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Website: http://dbndnghean.vn;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 02/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 13/07/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Nguyễn Xuân Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/07/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND về lệ phí hộ tịch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký