Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu thông qua Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung trọng tâm sau:

1. Mục tiêu quy hoạch

  • Mục tiêu chung: Bảo tồn và phát triển bền vững các hệ sinh thái tự nhiên; bảo tồn nguồn gen tự nhiên nguy cấp, quý, hiếm và các nguồn gen cây trồng, vật nuôi bản địa có giá trị kinh tế cao; duy trì, khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương.
  • Mục tiêu đến năm 2020:
    • Nâng cao năng lực cán bộ quản lý và tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng.
    • Điều tra, lập luận chứng quy hoạch chi tiết cụm Nhãn cổ Bạc Liêu.
    • Điều tra, đánh giá và đề xuất mô hình bảo tồn các loài động, thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
    • Xây dựng hoàn thiện cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học tỉnh Bạc Liêu.
  • Định hướng đến năm 2030:
    • Nâng cấp 02 khu bảo tồn thành Khu bảo tồn cấp quốc gia gồm: Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vườn Chim Bạc Liêu (thành phố Bạc Liêu) và Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Ấp Canh Điền (huyện Đông Hải).
    • Thành lập mới 01 Khu bảo tồn loài và sinh cảnh cấp tỉnh (Vườn chim Ấp Lập Điền) và 01 Khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh (Rừng ngập mặn ven biển).
    • Hoàn thành quy hoạch hệ sinh thái tự nhiên ven các sông chính; quản lý, bảo vệ hệ sinh thái và kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại.

2. Các nhiệm vụ quy hoạch trọng tâm

  • Điều tra và lập cơ sở dữ liệu: Thống kê, đánh giá hiện trạng và xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học; xác định các khu vực trọng điểm cần ưu tiên bảo tồn.
  • Quy hoạch các khu bảo tồn cấp quốc gia:
    • Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vườn chim Bạc Liêu (phường Nhà Mát, TP. Bạc Liêu): Diện tích vùng lõi 125 ha, vùng đệm 258 ha.
    • Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Ấp Canh Điền (xã Long Điền Tây, huyện Đông Hải): Tổng diện tích 365,9 ha (vùng lõi 123,9 ha, vùng đệm 242 ha).
  • Quy hoạch các khu bảo tồn và bảo vệ cấp tỉnh:
    • Khu dự trữ thiên nhiên Rừng ngập mặn ven biển: Diện tích 4.494,80 ha.
    • Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vườn Chim Ấp Lập Điền (xã Long Điền Tây, huyện Đông Hải): Diện tích 21 ha.
    • Khu bảo vệ cảnh quan Cụm Nhãn cổ Bạc Liêu: Diện tích 29.130 m2 với 339 cây nhãn cổ phân bố ở 03 cụm (Cụm Trung tâm điều dưỡng tỉnh; cụm 03 hộ dân tại ấp Giồng Nhãn, xã Hiệp Thành; cụm Cây xoài cổ 300 năm tại xã Vĩnh Trạch Đông), kết hợp phát triển du lịch trải nghiệm, văn hóa ẩm thực.
  • Quy hoạch hệ sinh thái ven sông và hệ thống vườn thực vật: Quy hoạch hệ sinh thái các dòng sông chính; xây dựng vườn sưu tầm cây ngập mặn (tại Vườn chim Bạc Liêu) và hệ thống vườn thuốc nam tại các cơ sở y tế tuyến tỉnh, huyện, xã.
  • Bảo tồn loài và nguồn gen quý hiếm: Bảo tồn giống cây trồng, vật nuôi bản địa; bảo vệ nghiêm ngặt các loài nguy cấp, quý, hiếm gồm Rái cá lông mượt, Mèo cá, Mèo gấm và các loài chim như Điêng Điểng, Bồ Nông chân xám, Quắm đen, Giang Sen, Cốc đế.
  • Kiểm soát loài ngoại lai xâm hại: Tập trung kiểm soát tại rừng ngập mặn ven biển, rừng đặc dụng, các vườn chim, hệ sinh thái đất ngập nước và hệ sinh thái nông nghiệp.

3. Giải pháp thực hiện

  • Lồng ghép chính sách: Đưa nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học vào các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ phát triển rừng, du lịch sinh thái và các chương trình mục tiêu quốc gia.
  • Tuyên truyền và nâng cao năng lực: Tăng cường phổ biến pháp luật cho người dân; đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ quản lý về an toàn sinh học, kiểm định nguồn gen và quản lý sinh vật biến đổi gen.
  • Cơ chế chính sách và sinh kế: Kết hợp chính sách bảo tồn với hỗ trợ sinh kế bền vững cho người dân, nhất là khu vực vùng đệm.
  • Khoa học và công nghệ: Nghiên cứu thu thập mẫu gen, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong nông - lâm - thủy sản gắn với thích ứng biến đổi khí hậu và kiểm soát dịch bệnh.
  • Hợp tác quốc tế: Đa dạng hóa hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ nguồn lực, chuyển giao công nghệ và học tập kinh nghiệm chuyên môn.

4. Kinh phí thực hiện

  • Tổng dự toán kinh phí: Khoảng 25,5 tỷ đồng.
    • Giai đoạn 2017 - 2020: 07 tỷ đồng.
    • Giai đoạn 2021 - 2030: 18,5 tỷ đồng.
  • Nguồn vốn: Bố trí từ ngân sách Nhà nước (các nguồn sự nghiệp môi trường, khoa học, kinh tế, đào tạo, đầu tư xây dựng cơ bản) và các nguồn vốn hợp pháp khác.

5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện.
  • Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát.
  • Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 7 năm 2017.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2017/NQ-HĐND

Bạc Liêu, ngày 14 tháng 7 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH BẠC LIÊU ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đa dạng sinh học;

Căn cứ Quyết định số 1250/2013/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Xét Tờ trình số 115/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành nghị quyết thông qua Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:

I. MỤC TIÊU:

1. Mục tiêu chung:

Bảo tồn và phát triển bền vững các hệ sinh thái tự nhiên, bảo tồn các nguồn gen tự nhiên nguy cấp, quý, hiếm, các nguồn gen cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao của tỉnh, sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học; duy trì và phát triển các hệ sinh thái nhằm thúc đẩy phát triển bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể:

a) Đến năm 2020:

- Nâng cao năng lực cán bộ quản lý, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học.

- Điều tra, lập luận chứng quy hoạch chi tiết cụm nhãn cổ Bạc Liêu.

- Điều tra, đánh giá và đề xuất mô hình bảo tồn các loài động vật, thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng trên địa bàn tỉnh.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học tỉnh Bạc Liêu.

b) Định hướng đến năm 2030:

- Nâng cấp Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vườn Chim Bạc Liêu (phường Nhà Mát, thành phố Bạc Liêu) và Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Ấp Canh Điền (xã Long Điền Tây, huyện Đông Hải) thành Khu bảo tồn cấp quốc gia.

- Thành lập mới 01 Khu bảo tồn loài và sinh cảnh cấp tỉnh: Vườn chim Ấp Lập Điền (xã Long Điền Tây, huyện Đông Hải); 01 Khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh: Rừng ngập mặn ven biển.

- Hoàn thành Quy hoạch hệ sinh thái tự nhiên ven sông (các sông chính trên địa bàn tỉnh); bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, quản lý và kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại.

II. NHIỆM VỤ QUY HOẠCH:

1. Điều tra, thống kê, đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu về hiện trạng đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh; xác định các khu vực trọng điểm về bảo tồn đa dạng sinh học nhằm phát triển bền vững đa dạng sinh học.

2. Quy hoạch hệ sinh thái tự nhiên ven sông (các sông chính trên địa bàn tỉnh).

3. Quy hoạch 02 Khu bảo tồn cấp quốc gia gồm:

- Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vườn chim Bạc Liêu (phường Nhà Mát, thành phố Bạc Liêu), diện tích 125 ha vùng lõi và 258 ha vùng đệm.

- Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Ấp Canh Điền (xã Long Điền Tây, huyện Đông Hải), diện tích 365,9 ha (trong đó diện tích vùng lõi 123,9 ha, vùng đệm 242 ha).

4. Khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh: Rừng ngập mặn ven biển, diện tích 4.494,80 ha.

5. Khu bảo tồn loài và sinh cảnh cấp tỉnh: Vườn Chim Ấp Lập Điền, xã Long Điền Tây, huyện Đông Hải, diện tích 21 ha.

6. Khu bảo vệ cảnh quan cấp tỉnh: Cụm Nhãn cổ Bạc Liêu, diện tích 29.130 m2 với 339 cây nhãn cổ gắn với phát triển mô hình du lịch trải nghiệm nhà dân, phát triển các dịch vụ gắn với văn hóa, ẩm thực Nam bộ; tập trung thành 03 cụm: Cụm Trung tâm điều dưỡng tỉnh; cụm 03 hộ dân (hộ Quách Thị Lý, hộ Huỳnh Thị Lang, hộ Huỳnh Văn Lến) ấp Giồng Nhãn, xã Hiệp Thành; cụm Cây xoài cổ 300 năm (hộ Lý Kim Chiêu) ấp Biển Tây B, xã Vĩnh Trạch Đông.

7. Quy hoạch hệ thống vườn thực vật: Vườn sưu tầm cây ngập mặn ở Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vườn chim Bạc Liêu; hệ thống sưu tập cây thuốc gồm các Vườn thuốc nam tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bạc Liêu, Bệnh viện y học cổ truyền, các Trung tâm y tế cấp huyện và Trạm y tế cấp xã.

8. Quy hoạch bảo tồn các giống cây trồng, vật nuôi bản địa có giá trị khoa học, kinh tế của tỉnh; bảo vệ các loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ gồm: loài Rái cá lông mượt, Mèo cá, Mèo gấm; các loài chim gồm: Điêng Điểng, Bồ Nông chân xám, Quắm đen, Giang Sen, Cốc đế.

9. Quy hoạch các vùng ưu tiên kiểm soát và phòng chống loài ngoại lai xâm hại gồm: Hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển, rừng đặc dụng, các vườn chim trong tỉnh, hệ sinh thái đất ngập nước, hệ sinh thái nông nghiệp.

(Các dự án ưu tiên thực hiện trong Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 theo Phụ lục đính kèm).

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

1. Thực hiện lồng ghép các quy hoạch chuyên ngành: lồng ghép các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học vào các hoạt động phát triển kinh tế xã hội của các ngành và lĩnh vực; phát triển các khu bảo tồn gắn với các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng, đồng thời gắn kết với phát triển du lịch sinh thái, an toàn sinh học vào các đề tài, dự án, các chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, giáo dục, y tế và phát triển nông thôn.

2. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho cộng đồng về bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học; tăng cường năng lực, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý trong bảo tồn đa dạng sinh học, quản lý an toàn sinh học, quản lý sản phẩm biến đổi gen, kiểm định nguồn gen động vật hoang dã nuôi nhốt, nhập nội, tạo các giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao.

3. Kiện toàn hệ thống tổ chức, cơ chế, chính sách về bảo tồn đa dạng sinh học phù hợp với kế hoạch hành động, chiến lược quốc gia về bảo tồn đa dạng sinh học; kết hợp giữa bảo tồn gắn với sinh kế của người dân, nhất là dân cư vùng đệm, nâng cao đời sống cộng đồng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội với bảo tồn đa dạng sinh học.

4. Nghiên cứu khoa học, thu thập nguồn gen, mẫu vật di truyền; thu thập thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học các khu bảo tồn, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn cảnh quan và lập báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học của các khu bảo tồn; có biện pháp phòng, trừ dịch bệnh trong khu bảo tồn; ứng dụng khoa học, kỹ thuật, khoa học công nghệ trong nuôi trồng thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi và lâm nghiệp có liên quan để bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên sinh vật, thích ứng với biến đổi khí hậu trong công tác quản lý các khu bảo tồn, các vườn chim và hành lang đa dạng sinh học.

5. Tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế, đa dạng hóa các hình thức hợp tác về bảo tồn đa dạng sinh học; trao đổi kinh nghiệm từ các chuyên gia, nâng cao năng lực, hiệu quả hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, chuyển giao công nghệ, tư vấn kỹ thuật về đa dạng sinh học.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN:

1. Tổng kinh phí dự kiến khoảng 25,5 tỷ đồng: Giai đoạn 2017 - 2020: 07 tỷ đồng; giai đoạn 2021 - 2030: 18,5 tỷ đồng.

2. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách Nhà nước từ các nguồn sự nghiệp: môi trường, khoa học, kinh tế, đào tạo, đầu tư xây dựng cơ bản và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định pháp luật.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu Khóa IX, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTVQH (báo cáo);
- Chính phủ (báo cáo);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (báo cáo);
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- TT. HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Lưu (NH).

CHỦ TỊCH




Lê Thị Ái Nam

 

PHỤ LỤC

CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN QUY HOẠCH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

Tên chương trình, dự án ưu tiên

Thời gian thực hiện

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Kinh phí

(tỷ đồng)

 

Giai đoạn đến năm 2020

 

I

Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học

1

1

Nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực quản lý và tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Bạc Liêu

2017 - 2020

Sở Tài nguyên và Môi trường

- Các Phòng Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, tổ chức, các đơn vị khoa học công nghệ

- Tổ chức quốc tế, các cơ quan báo chí và các địa phương liên quan

1

II

Quy hoạch chi tiết bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học

4

1

Điều tra khảo sát, lập luận chứng quy hoạch chi tiết cụm nhãn cổ Bạc Liêu

2018 - 2020

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, tổ chức, các đơn vị khoa học công nghệ

2

2

Dự án điều tra, đánh giá và đề xuất mô hình bảo tồn các loài động thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

2019 - 2020

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan. tổ chức, các đơn vị khoa học công nghệ

2

III

Điều tra, nghiên cứu phân vùng sinh thái và đánh giá không gian về đa dạng sinh học

2

1

Xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học tỉnh Bạc Liêu

2018 - 2020

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban quản lý các Khu bảo tồn, vườn chim, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, hành lang đa dạng sinh học

2

Tổng

7

 

Giai đoạn 2021 - 2030

 

I

Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học

2,5

1

Nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực quản lý và tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Bạc Liêu

2021 - 2030

Sở Tài nguyên và Môi trường

- Các phòng Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, tổ chức, các đơn vị khoa học công nghệ

- Tổ chức quốc tế, các cơ quan báo chí và các địa phương liên quan

2,5

II

Quy hoạch chi tiết và thành lập các khu bảo tồn mới theo luật đa dạng sinh học

4

1

Điều tra khảo sát, lập luận chứng quy hoạch chi tiết khu dự trữ thiên nhiên Rừng ngập mặn

2021 - 2025

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, tổ chức, các đơn vị khoa học công nghệ

2

2

Điều tra khảo sát, lập luận chứng quy hoạch chi tiết Khu bảo tồn loài - sinh cảnh vườn chim Lập Điền, xã Long Điền Tây, huyện Đông Hải

2024 - 2026

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, tổ chức, các đơn vị khoa học công nghệ

2

III

Điều tra nghiên cứu phân vùng sinh thái và đánh giá không gian về đa dạng sinh học

8

1

Điều tra, khảo sát, rà soát và xây dựng kế hoạch bảo vệ, phát triển diện tích các hệ sinh thái rừng tự nhiên của tỉnh

2025 - 2030

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, tổ chức, các đơn vị khoa học công nghệ

2

2

Điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ Đa dạng sinh học (hệ sinh thái, loài động vật, thực vật đặc hữu, quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng) tại các Khu bảo tồn tỉnh Bạc Liêu

2025 - 2030

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các Ban quản lý Khu bảo tồn và các cơ quan, tổ chức, các đơn vị khoa học công nghệ

6

IV

Nghiên cứu triển khai thí điểm các mô hình hỗ trợ người dân phục vụ công tác bảo tồn đa dạng sinh học

4

1

Củng cố, phát triển và nhân rộng các mô hình cộng đồng tham gia bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Bạc Liêu

2022 - 2024

- Sở Tài nguyên và Môi trường

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ban quản lý các Khu bảo tồn, các cơ quan, tổ chức, các đơn vị khoa học công nghệ

4

Tổng

18,5

Tổng cộng: Giai đoạn đến năm 2020 và Giai đoạn 2021 - 2030

25,5

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND về thông qua Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

Số hiệu: 02/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 14/07/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu
Người ký: Lê Thị Ái Nam
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/07/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND về thông qua Quy h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký