Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ 14 ngày 22/07/2020. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập thuộc thành phố Hải Phòng quản lý trong năm học 2020 - 2021. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung của Nghị quyết.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Số hiệu: 02/2020/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Ngày thông qua: 22/07/2020.
- Ngày có hiệu lực: 01/08/2020.
- Phạm vi áp dụng: Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập thuộc thành phố Hải Phòng quản lý chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư.
- Mức học phí chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học
Đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các trường đại học chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư, mức học phí được áp dụng cụ thể theo từng khối ngành như sau:
- Khối ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản: Mức thu học phí là 980.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Khối ngành Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: Mức thu học phí là 1.170.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Mức học phí chương trình đào tạo sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ)
Mức học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ và tiến sĩ tại các trường đại học chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư được xác định dựa trên mức học phí đại học đại trà nhân với hệ số quy định:
- Đào tạo trình độ Thạc sĩ: Áp dụng hệ số 1,5 so với mức học phí trình độ đại học của khối ngành tương ứng.
- Đào tạo trình độ Tiến sĩ: Áp dụng hệ số 2,5 so với mức học phí trình độ đại học của khối ngành tương ứng.
- Mức học phí chương trình đào tạo trình độ cao đẳng và trung cấp
Đối với các trường cao đẳng, trung cấp công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư, mức học phí năm học 2020 - 2021 được phân chia chi tiết theo nhóm ngành và trình độ đào tạo:
- Nhóm ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản:
- Trình độ trung cấp: Mức thu là 690.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trình độ cao đẳng: Mức thu là 780.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Nhóm ngành Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch:
- Trình độ trung cấp: Mức thu là 800.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trình độ cao đẳng: Mức thu là 860.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Nhóm ngành Y dược:
- Trình độ trung cấp: Mức thu là 1.000.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trình độ cao đẳng: Mức thu là 1.140.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Quy định về học phí học lại và các chính sách miễn, giảm
- Học phí học lại: Được áp dụng bằng đúng mức học phí của chương trình đào tạo chính quy tương ứng quy định tại các mục nêu trên.
- Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập: Thực hiện nghiêm túc theo các quy định pháp luật hiện hành của Trung ương, cụ thể là Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của liên bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng: Chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết trên địa bàn thành phố; đồng thời thực hiện chế độ báo cáo định kỳ cho Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về tình hình thực hiện.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2020/NQ-HĐND | Hải Phòng, ngày 22 tháng 7 năm 2020 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ NĂM HỌC 2020 - 2021 ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CÔNG LẬP THUỘC THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG QUẢN LÝ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2019;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18/6/2012;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Giáo dục đại học năm 2018 ngày 19/11/2018;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT - BGDĐT - BTC - BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ- CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 89/TTr-UBND ngày 08/7/2020 và Đề án số 08/ĐA-UBND ngày 08/7/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị quyết quy định mức học phí năm học 2020 - 2021 đối với các trường đại học, cao đẳng trung cấp công lập thuộc thành phố Hải Phòng quản lý; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức học phí năm học 2020 - 2021 đối với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập thuộc thành phố Hải Phòng quản lý, cụ thể:
1. Mức học phí
a) Mức học phí đối với chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại trường đại học chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư:
Đơn vị: Đồng/tháng/sinh viên
| STT | Khối ngành, chuyên ngành đào tạo | Mức thu học phí |
| 1 | Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 980.000 |
| 2 | Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 1.170.000 |
b) Mức học phí chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ tại trường đại học chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư được xác định bằng mức học phí chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học nêu tại điểm a, khoản 1 Điều này nhân (x) hệ số như sau:
| STT | Trình độ đào tạo | Hệ số so với đại học |
| 1 | Đào tạo thạc sĩ | 1,5 |
| 2 | Đào tạo tiến sĩ | 2,5 |
c) Mức học phí chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp tại trường cao đẳng, trường trung cấp chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư:
Đơn vị: Đồng/tháng/học sinh, sinh viên
| STT | Nhóm ngành, nghề đào tạo | Mức thu học phí | |
| Trình độ trung cấp | Trình độ cao đẳng | ||
| 1 | Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 690.000 | 780.000 |
| 2 | Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 800.000 | 860.000 |
| 3 | Y dược | 1.000.000 | 1.140.000 |
d) Mức học phí học lại: Bằng mức học phí chương trình đào tạo tương ứng quy định tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này.
2. Chế độ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, quản lý, sử dụng học phí:
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với Cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT - BGDĐT - BTC - BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của liên bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ - CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; thực hiện chế độ báo cáo Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về tình hình thực hiện Nghị quyết theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố khóa XV, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 22/7/2020 và có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2020./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật giáo dục đại học 2012
- 2 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 7 Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 8 Luật giáo dục 2019
- 9 Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018
- 10 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Nghị quyết 03/2014/NQ-HĐND quy định mức học phí năm học 2014 - 2015 đối với trường đại học, cao đẳng thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý
- 2 Quyết định 23/2014/QĐ-UBND về mức học phí năm học 2014-2015 đối với trường đại học, cao đẳng thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý
- 3 Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND quy định mức học phí năm học 2018-2019 đối với trường công lập (giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên) trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 4 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND quy định về mức học phí năm học 2020-2021 đối với trường công lập (giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên) trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 5 Nghị quyết 293/2020/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 6 Nghị quyết 04/2021/NQ-HĐND quy định về mức học phí năm học 2021-2022 tại các trường cao đẳng, trung cấp công lập thuộc tỉnh Hà Nam quản lý
- 7 Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND về tiếp tục thực hiện mức thu học phí năm học 2021-2022 như theo Nghị quyết 33/2015/NQ-HĐND do tỉnh Bình Định ban hành
- 8 Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND quy định về mức học phí năm học 2021-2022 đối với các trường công lập (giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên) trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 9 Quyết định 26/2021/QĐ-UBND quy định về mức học phí năm học 2021-2022 tại các trường cao đẳng, trung cấp công lập thuộc tỉnh Hà Nam quản lý
- 10 Quyết định 495/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực năm 2021 do thành phố Hải Phòng ban hành
- 1 Luật giáo dục đại học 2012
- 2 Nghị quyết 03/2014/NQ-HĐND quy định mức học phí năm học 2014 - 2015 đối với trường đại học, cao đẳng thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý
- 3 Quyết định 23/2014/QĐ-UBND về mức học phí năm học 2014-2015 đối với trường đại học, cao đẳng thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý
- 4 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 5 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 9 Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 10 Luật giáo dục 2019
- 11 Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018
- 12 Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND quy định mức học phí năm học 2018-2019 đối với trường công lập (giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên) trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 13 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 14 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND quy định về mức học phí năm học 2020-2021 đối với trường công lập (giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên) trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 15 Nghị quyết 293/2020/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 16 Nghị quyết 04/2021/NQ-HĐND quy định về mức học phí năm học 2021-2022 tại các trường cao đẳng, trung cấp công lập thuộc tỉnh Hà Nam quản lý
- 17 Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND về tiếp tục thực hiện mức thu học phí năm học 2021-2022 như theo Nghị quyết 33/2015/NQ-HĐND do tỉnh Bình Định ban hành
- 18 Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND quy định về mức học phí năm học 2021-2022 đối với các trường công lập (giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên) trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 19 Quyết định 26/2021/QĐ-UBND quy định về mức học phí năm học 2021-2022 tại các trường cao đẳng, trung cấp công lập thuộc tỉnh Hà Nam quản lý