Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ 14 ngày 22/07/2020. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập thuộc thành phố Hải Phòng quản lý trong năm học 2020 - 2021. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung của Nghị quyết.

- Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Số hiệu: 02/2020/NQ-HĐND.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng.
  • Ngày thông qua: 22/07/2020.
  • Ngày có hiệu lực: 01/08/2020.
  • Phạm vi áp dụng: Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập thuộc thành phố Hải Phòng quản lý chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư.

- Mức học phí chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học

Đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các trường đại học chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư, mức học phí được áp dụng cụ thể theo từng khối ngành như sau:

  • Khối ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản: Mức thu học phí là 980.000 đồng/tháng/sinh viên.
  • Khối ngành Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: Mức thu học phí là 1.170.000 đồng/tháng/sinh viên.

- Mức học phí chương trình đào tạo sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ)

Mức học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ và tiến sĩ tại các trường đại học chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư được xác định dựa trên mức học phí đại học đại trà nhân với hệ số quy định:

  • Đào tạo trình độ Thạc sĩ: Áp dụng hệ số 1,5 so với mức học phí trình độ đại học của khối ngành tương ứng.
  • Đào tạo trình độ Tiến sĩ: Áp dụng hệ số 2,5 so với mức học phí trình độ đại học của khối ngành tương ứng.

- Mức học phí chương trình đào tạo trình độ cao đẳng và trung cấp

Đối với các trường cao đẳng, trung cấp công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư, mức học phí năm học 2020 - 2021 được phân chia chi tiết theo nhóm ngành và trình độ đào tạo:

  • Nhóm ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản:
    • Trình độ trung cấp: Mức thu là 690.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Trình độ cao đẳng: Mức thu là 780.000 đồng/tháng/sinh viên.
  • Nhóm ngành Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch:
    • Trình độ trung cấp: Mức thu là 800.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Trình độ cao đẳng: Mức thu là 860.000 đồng/tháng/sinh viên.
  • Nhóm ngành Y dược:
    • Trình độ trung cấp: Mức thu là 1.000.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Trình độ cao đẳng: Mức thu là 1.140.000 đồng/tháng/sinh viên.

- Quy định về học phí học lại và các chính sách miễn, giảm

  • Học phí học lại: Được áp dụng bằng đúng mức học phí của chương trình đào tạo chính quy tương ứng quy định tại các mục nêu trên.
  • Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập: Thực hiện nghiêm túc theo các quy định pháp luật hiện hành của Trung ương, cụ thể là Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của liên bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành

  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng: Chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết trên địa bàn thành phố; đồng thời thực hiện chế độ báo cáo định kỳ cho Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về tình hình thực hiện.
  • Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2020/NQ-HĐND

Hải Phòng, ngày 22 tháng 7 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ NĂM HỌC 2020 - 2021 ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CÔNG LẬP THUỘC THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG QUẢN LÝ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2019;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18/6/2012;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Giáo dục đại học năm 2018 ngày 19/11/2018;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT - BGDĐT - BTC - BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ- CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ;

Xét Tờ trình số 89/TTr-UBND ngày 08/7/2020 và Đề án số 08/ĐA-UBND ngày 08/7/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị quyết quy định mức học phí năm học 2020 - 2021 đối với các trường đại học, cao đẳng trung cấp công lập thuộc thành phố Hải Phòng quản lý; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức học phí năm học 2020 - 2021 đối với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập thuộc thành phố Hải Phòng quản lý, cụ thể:

1. Mức học phí

a) Mức học phí đối với chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại trường đại học chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư:

Đơn vị: Đồng/tháng/sinh viên

STT

Khối ngành, chuyên ngành đào tạo

Mức thu học phí

1

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

980.000

2

Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

1.170.000

b) Mức học phí chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ tại trường đại học chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư được xác định bằng mức học phí chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học nêu tại điểm a, khoản 1 Điều này nhân (x) hệ số như sau:

STT

Trình độ đào tạo

Hệ số so với đại học

1

Đào tạo thạc sĩ

1,5

2

Đào tạo tiến sĩ

2,5

c) Mức học phí chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp tại trường cao đẳng, trường trung cấp chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư:

Đơn vị: Đồng/tháng/học sinh, sinh viên

STT

Nhóm ngành, nghề đào tạo

Mức thu học phí

Trình độ trung cấp

Trình độ cao đẳng

1

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

690.000

780.000

2

Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

800.000

860.000

3

Y dược

1.000.000

1.140.000

d) Mức học phí học lại: Bằng mức học phí chương trình đào tạo tương ứng quy định tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này.

2. Chế độ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, quản lý, sử dụng học phí:

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với Cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT - BGDĐT - BTC - BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của liên bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ - CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; thực hiện chế độ báo cáo Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về tình hình thực hiện Nghị quyết theo quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố khóa XV, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 22/7/2020 và có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2020./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban TVQH, Chính phủ;
- VP: Quốc hội, Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);
- Các bộ: LĐTBXH, TC;
- Vụ Pháp chế Bộ LĐTBXH;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- TT TU, TT HĐND; UBND TP;
- Đoàn ĐBQH HP;
- UBMTTQVN TP;
- Các Ban HĐND TP;
- Các đại biểu HĐND thành phố khóa XV;
- Các VP: TU, Đoàn ĐBQHTP, UBND TP;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- Các quận ủy, huyện ủy;
- TT HĐND, UBND các quận, huyện;
- CVP, các PCVP HĐND TP;
- Báo HP, Đài PTTHHP;
- Công báo TP; Cổng TTĐTTP (để đăng);
- Các CV VP HĐND TP;
- Lưu: VT, Hồ sơ kỳ họp.

CHỦ TỊCH




Lê Văn Thành

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND quy định về mức học phí năm học 2020-2021 đối với trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập thuộc thành phố Hải Phòng quản lý

Số hiệu: 02/2020/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 22/07/2020
Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
Người ký: Lê Văn Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/2020
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND quy định về mức họ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký