Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND quy định về mức học phí năm học 2021-2022 đối với các trường công lập thuộc thành phố Hải Phòng quản lý

Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XVI, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2021 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 8 năm 2021. Văn bản này ban hành quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, cao đẳng và trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc thành phố Hải Phòng quản lý trong năm học 2021 - 2022.

- Mức học phí đối với chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học

Đối với các trường đại học công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc thành phố quản lý, mức thu học phí đối với sinh viên hệ đại học chính quy được quy định cụ thể theo từng khối ngành đào tạo như sau:

  • Khối ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản: Mức thu học phí là 980.000 đồng/tháng/sinh viên.
  • Khối ngành Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: Mức thu học phí là 1.170.000 đồng/tháng/sinh viên.

- Mức học phí đối với chương trình đào tạo sau đại học (Thạc sĩ và Tiến sĩ)

Học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ và tiến sĩ tại các trường đại học chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư được xác định dựa trên mức học phí của chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tương ứng nhân với hệ số quy định:

  • Chương trình đào tạo trình độ Thạc sĩ: Áp dụng hệ số 1,5 so với mức học phí trình độ đại học của khối ngành tương ứng.
  • Chương trình đào tạo trình độ Tiến sĩ: Áp dụng hệ số 2,5 so với mức học phí trình độ đại học của khối ngành tương ứng.

- Mức học phí đối với trình độ cao đẳng và trung cấp công lập

Mức học phí áp dụng cho học sinh, sinh viên theo học các chương trình đào tạo đại trà tại các trường cao đẳng, trường trung cấp công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư được phân chia chi tiết theo nhóm ngành, nghề và trình độ đào tạo:

  • Nhóm ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản: Trình độ trung cấp có mức thu là 690.000 đồng/tháng/học sinh; trình độ cao đẳng có mức thu là 780.000 đồng/tháng/sinh viên.
  • Nhóm ngành Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: Trình độ trung cấp có mức thu là 800.000 đồng/tháng/học sinh; trình độ cao đẳng có mức thu là 860.000 đồng/tháng/sinh viên.
  • Nhóm ngành Y dược: Trình độ trung cấp có mức thu là 1.000.000 đồng/tháng/học sinh; trình độ cao đẳng có mức thu là 1.140.000 đồng/tháng/sinh viên.

- Quy định về học phí học lại và các chính sách tài chính liên quan

Nghị quyết cũng đưa ra các quy định cụ thể nhằm bảo đảm tính minh bạch và quyền lợi của người học trong các trường hợp đặc thù:

  • Mức học phí học lại: Được áp dụng bằng đúng mức học phí của chương trình đào tạo chính quy tương ứng quy định cho từng trình độ, nhóm ngành và chuyên ngành đào tạo nêu trên.
  • Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập: Các chế độ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh, sinh viên cũng như cơ chế thu, quản lý và sử dụng nguồn thu học phí được thực hiện nghiêm túc theo đúng các quy định hiện hành của Chính phủ.

- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát

Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân thành phố phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan:

  • Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết; đồng thời thực hiện chế độ báo cáo định kỳ lên Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về tình hình thực hiện.
  • Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ toàn bộ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn thành phố.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2021/NQ-HĐND

Hải Phòng, ngày 12 tháng 8 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ NĂM HỌC 2021 - 2022 ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CÔNG LẬP THUỘC THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG QUẢN LÝ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

n cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Xét Tờ trình số 89/TTr-UBND và Đề án số 04/ĐA-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định mức học phí năm học 2021 - 2022 đối với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập thuộc thành phố Hải Phòng quản lý; Báo cáo thẩm tra sổ 13/BC-VHXH ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức học phí năm học 2021 - 2022 đối với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập thuộc thành phố Hải Phòng quản lý, cụ thể:

1. Mức học phí

a. Mức học phí đối với chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại trường đại học chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư:

Đơn vị: Đồng/tháng/sinh viên

STT

Khối ngành, chuyên ngành đào tạo

Mức thu học phí

1

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

980.000

2

Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

1.170.000

b. Mức học phí chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ tại trường đại học chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư được xác định bằng mức học phí chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học nêu tại điểm a, Khoản 1 Điều này nhân (x) hệ số như sau:

STT

Trình độ đào tạo

Hệ số so với đại học

1

Đào tạo thạc sĩ

1,5

2

Đào tạo tiến sĩ

2,5

c. Mức học phí chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp tại trường cao đẳng, trường trung cấp chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư:

Đơn vị: Đồng/tháng/học sinh, sinh viên

STT

Nhóm ngành, nghề đào tạo

Mức thu học phí

Trình độ trung cấp

Trình độ cao đẳng

1

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

690.000

780.000

2

Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

800.000

860.000

3

Y dược

1.000.000

1.140.000

d. Mức học phí học lại: Bằng mức học phí chương trình đào tạo tương ứng quy định tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này.

2. Chế độ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, quản lý, sử dụng học phí thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết; thực hiện chế độ báo cáo Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về tình hình thực hiện Nghị quyết theo quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố khóa XVI, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 8 năm 2021.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban TVQH, Chính phủ;
- VP: Quốc hội, Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);
- Vụ Pháp chế các Bộ: TC, LĐTB và XH;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- TT TU, TT HĐND UBND TP;
- Ủy ban MTTQVN TP;
- Đoàn ĐBQH HP;
- Các Ban HĐND TP;
- Đại biểu HĐND TP khóa XVI;
- Các VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND TP;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- Các quận ủy, huyện ủy;
- TT HĐND, UBND các quận, huyện;
- CVP, các PCVP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Báo HP, Đài PT và THHP;
- Công báo TP; cổng TTĐTTP (để đăng);
- Các CV VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Lưu: VT, HSKH.

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Lập

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND quy định về mức học phí năm học 2021-2022 đối với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập thuộc thành phố Hải Phòng quản lý

Số hiệu: 02/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 12/08/2021
Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
Người ký: Phạm Văn Lập
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/08/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND quy định về mức họ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký