Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ 25 (chuyên đề), quyết định về việc đặt tên cho các tuyến đường mới và điều chỉnh quy mô chiều dài của một số tuyến đường hiện hữu trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện công tác quản lý đô thị, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý hành chính, giao dịch và sinh hoạt của người dân tại địa phương.
- Quy định về việc đặt tên và điều chỉnh chiều dài các tuyến đường
Nghị quyết quy định cụ thể về việc đặt tên mới cho 10 tuyến đường và điều chỉnh chiều dài đối với 03 tuyến đường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
- Tại thành phố Sóc Trăng: Thực hiện đặt tên mới cho 10 tuyến đường nằm trên địa bàn các phường bao gồm: Phường 2, Phường 4, Phường 6, Phường 7, Phường 8, Phường 9 và Phường 10. Chi tiết danh mục các tuyến đường được thực hiện theo Phụ lục 01 đính kèm Nghị quyết.
- Tại huyện Mỹ Tú: Thực hiện điều chỉnh chiều dài đối với 03 tuyến đường trên địa bàn thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa. Chi tiết về việc điều chỉnh chiều dài được thực hiện theo Phụ lục 02 đính kèm Nghị quyết.
- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực của Nghị quyết
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng: Có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa IX, kỳ họp thứ 25 (chuyên đề) thông qua và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2021.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2021/NQ-HĐND | Sóc Trăng, ngày 25 tháng 5 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ ĐẶT TÊN ĐƯỜNG VÀ ĐIỀU CHỈNH CHIỀU DÀI MỘT SỐ ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 25 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng trình dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về đặt tên đường và điều chỉnh chiều dài một số đường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đặt tên 10 đường trên địa bàn thành phố Sóc Trăng và điều chỉnh chiều dài 03 đường trên địa bàn huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Tại thành phố Sóc Trăng: Đặt tên 10 đường trên địa bàn Phường 2, Phường 4, Phường 6, Phường 7, Phường 8, Phường 9, Phường 10.
(Chi tiết theo Phụ lục 01 đính kèm)
2. Tại huyện Mỹ Tú: Điều chỉnh chiều dài 03 đường trên địa bàn thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa.
(Chi tiết theo Phụ lục 02 đính kèm)
Điều 2. Trách nhiệm thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa IX, kỳ họp thứ 25 (chuyên đề) thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2021.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC CÁC TÊN ĐƯỜNG ĐƯỢC ĐẶT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
(Kèm theo Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
| STT | Tên đường | Địa chỉ | Điểm đầu | Điểm cuối | Quy mô (m) | |
| Chiều dài đường | Chiều rộng lòng đường | |||||
| 1 | Đường Võ Văn Kiệt | P2, P6, P7, P10 | Từ số nhà 25 quốc lộ 1 (Vòng xoay quốc lộ 1, quốc lộ 60 và tuyến tránh thành phố Sóc Trăng) | Vòng xoay ngã 3 Trà Tim (giáp với hẻm 1, quốc lộ 1, xã Đại Tâm, huyện Mỹ Xuyên) | 9.480 | 15 |
| 2 | Đường Võ Nguyên Giáp | P4 | Tiếp giáp đường Mạc Đĩnh Chi | Tiếp giáp đường Lý Thường Kiệt | 1.676 | 15 |
| 3 | Đường Lý Thánh Tông | P6 | Tiếp giáp đường Điện Biên Phủ | Kênh Trường Thọ | 2.140 | Đoạn 14m và đoạn 5m |
| 4 | Đường Trần Nhân Tông | P2 | Quốc lộ 1 | Khu văn hóa tín ngưỡng Phường 2 | 277 | 9 |
| 5 | Đường Huỳnh Cương | P8 | Tiếp giáp đường Cao Thắng | Tiếp giáp ngã tư Sung Đinh | 3.239 | 14 |
| 6 | Đường Trần Đại Nghĩa | P8 | Tiếp giáp đường Phạm Hùng | Giáp ranh Châu Khánh | 1.000 | 7 |
| 7 | Đường Phan Văn Chiêu | P9 | Tiếp giáp đường Mạc Đĩnh Chi | Tiếp giáp đường 30 Tháng 4 | 2.000 | 7 |
| 8 | Đường Nguyễn Văn Khuynh | P8 | Tiếp giáp đường Phạm Hùng | Tiếp giáp đường Chông Chác | 4.400 | 6 |
| 9 | Đường Lưu Khánh Đức | P2 | Tiếp giáp đường số 7 KDC 586 | Tiếp giáp đường Trần Thủ Độ | 1.650 | 5 |
| 10 | Đường Phạm Ngọc Thạch | P8 | Tiếp giáp đường Võ Đình Sâm | Tiếp giáp đường Coluso | 2.000 | 5 |
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC CÁC ĐƯỜNG CHỈNH CHIỀU DÀI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MỸ TÚ
(Kèm theo Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
| STT | Tên đường đã được đặt | Phường, thị trấn | Điểm đầu | Điểm cuối | Quy mô (m) | Ghi chú | |
| Chiều dài đường | Chiều rộng lòng đường | ||||||
| 1 | Đường Hùng Vương | thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa | Tiếp giáp đường Điện Biên Phủ | Tiếp giáp đường huyện 84 | 1.800 | 8-16 | Tăng 315m |
| 2 | Đường Võ Thị Sáu | thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa | Tiếp giáp đường Trần Phú | Tiếp giáp đường huyện 88 | 870 | 4 | Tăng 190m |
| 3 | Đường Lê Thánh Tông | thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa | Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp đường Quang Trung | 260 | 7 | Tăng 109m |
- 1 Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2 Thông tư 36/2006/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng kèm theo Nghị định 91/2005/NĐ-CP do Bộ Văn hóa Thông tin ban hành
- 3 Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2020 về đặt tên các tuyến đường và điều chỉnh chiều dài tuyến đường trên địa bàn thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
- 2 Quyết định 09/2021/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 24/2020/NQ-HĐND về đặt tên các tuyến đường trên địa bàn thành phố Tân An, tỉnh Long An
- 3 Quyết định 10/2021/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 25/2020/NQ-HĐND về đặt tên các tuyến đường trên địa bàn huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An
- 4 Nghị quyết 70/NQ-HĐND năm 2021 về đặt tên đường tại thị trấn Thường Thới Tiền, huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp
- 5 Nghị quyết 71/NQ-HĐND năm 2021 về đặt tên đường tại Trung tâm xã Trường Xuân, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp
- 6 Quyết định 59/2021/QĐ-UBND về đổi từ số hiệu 07 tuyến đường huyện thành tên đường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 7 Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND về đặt tên đường trên địa bàn huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre
- 1 Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2 Thông tư 36/2006/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng kèm theo Nghị định 91/2005/NĐ-CP do Bộ Văn hóa Thông tin ban hành
- 3 Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2020 về đặt tên các tuyến đường và điều chỉnh chiều dài tuyến đường trên địa bàn thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
- 7 Quyết định 09/2021/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 24/2020/NQ-HĐND về đặt tên các tuyến đường trên địa bàn thành phố Tân An, tỉnh Long An
- 8 Quyết định 10/2021/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 25/2020/NQ-HĐND về đặt tên các tuyến đường trên địa bàn huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An
- 9 Nghị quyết 70/NQ-HĐND năm 2021 về đặt tên đường tại thị trấn Thường Thới Tiền, huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp
- 10 Nghị quyết 71/NQ-HĐND năm 2021 về đặt tên đường tại Trung tâm xã Trường Xuân, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp
- 11 Quyết định 59/2021/QĐ-UBND về đổi từ số hiệu 07 tuyến đường huyện thành tên đường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 12 Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND về đặt tên đường trên địa bàn huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre