Nghị quyết 03/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VI thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 25 tháng 4 năm 2014. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản cũng như phí tham gia đấu giá tài sản áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Nghị quyết:
- Quy định về mức thu phí đấu giá tài sản
Mức thu phí đấu giá tài sản được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Quy định này loại trừ các trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện. Mức thu cụ thể được tính lũy tiến từng phần dựa trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá như sau:
- Giá trị tài sản dưới 50 triệu đồng: Mức thu phí được tính bằng 5% giá trị tài sản thực tế bán được.
- Giá trị tài sản từ 50 triệu đồng đến 01 tỷ đồng: Mức thu cố định là 2,5 triệu đồng cộng thêm 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 50 triệu đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 01 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: Mức thu cố định là 16,75 triệu đồng cộng thêm 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 01 tỷ đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng: Mức thu cố định là 34,75 triệu đồng cộng thêm 0,15% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 10 tỷ đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 20 tỷ đồng: Mức thu cố định là 49,75 triệu đồng cộng thêm 0,1% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 20 tỷ đồng.
- Giới hạn mức thu tối đa: Tổng số phí thu được đối với mỗi cuộc đấu giá tài sản thành công không được vượt quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá.
- Quy định về mức thu phí tham gia đấu giá tài sản
Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá tài sản (ngoại trừ trường hợp tham gia đấu giá quyền sử dụng đất). Mức thu này được xác định dựa trên giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, cụ thể cho mỗi bộ hồ sơ tham gia như sau:
- Giá khởi điểm từ 20 triệu đồng trở xuống: Mức thu phí là 50.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng: Mức thu phí là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: Mức thu phí là 150.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Mức thu phí là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm trên 500 triệu đồng: Mức thu phí là 500.000 đồng/hồ sơ.
- Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu phí đấu giá
Nghị quyết phân định rõ ràng phương thức quản lý và sử dụng nguồn thu phí giữa đơn vị sự nghiệp công lập và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đấu giá tài sản tư nhân:
- Đối với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Quảng Trị:
- Về phí đấu giá tài sản: Trung tâm được phép trích lại 90% trên tổng số tiền phí đấu giá tài sản thực tế thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định của pháp luật. Phần 10% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Về phí tham gia đấu giá tài sản: Trung tâm được giữ lại toàn bộ 100% tổng số tiền thu được từ phí tham gia đấu giá của các tổ chức, cá nhân để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định.
- Đối với các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản:
- Toàn bộ khoản thu từ phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản tại doanh nghiệp không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật đối với tổng số phí thu được.
- Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí còn lại theo quy định của pháp luật. Hàng năm, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế đối với nguồn thu này với cơ quan thuế theo quy định.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị quyết quy định cụ thể về mốc thời gian áp dụng và phân công trách nhiệm giám sát, thực hiện như sau:
- Thời điểm áp dụng: Các mức thu phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản quy định tại Nghị quyết này chính thức được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014.
- Bãi bỏ quy định cũ: Tất cả các quy định về các khoản phí liên quan do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành trước đây có nội dung trái với Nghị quyết này đều chính thức bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Trị và các tổ chức chính trị - xã hội để tiến hành giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2014/NQ-HĐND | Quảng Trị, ngày 25 tháng 4 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN VÀ PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản;
Xét Tờ trình số 1052/TTr-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2014 của UBND tỉnh về việc đề nghị phê duyệt Đề án sửa đổi, bổ sung mức thu phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau:
1. Mức thu phí đấu giá tài sản đối với tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá (trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện).
| Số TT | Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá | Mức thu áp dụng trên địa bàn tỉnh (đồng) |
| 1 | Dưới 50 triệu đồng | 5% giá trị tài sản bán được |
| 2 | Từ 50 triệu đến 01 tỷ đồng | 2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu |
| 3 | Từ trên 01 tỷ đến 10 tỷ đồng | 16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 01 tỷ |
| 4 | Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng | 34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ |
| 5 | Từ trên 20 tỷ đồng | 49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá |
2. Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản đối với tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá được quy định như sau (trừ đấu giá quyền sử dụng đất).
| Số TT | Giá khởi điểm của tài sản | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 20 triệu đồng trở xuống | 50.000 |
| 2 | Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng | 100.000 |
| 3 | Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 150.000 |
| 4 | Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 5 | Trên 500 triệu đồng | 500.000 |
3. Quy định quản lý, sử dụng phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản
* Đối với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Quảng Trị:
- Phí đấu giá tài sản: Đơn vị được trích lại 90% trên tổng số phí đấu giá tài sản thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước;
- Phí tham gia đấu giá tài sản: Đơn vị được để lại 100% trên tổng số tiền thu được từ phí tham gia đấu giá tài sản của tổ chức, cá nhân để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định.
* Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Thời điểm áp dụng mức thu phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tại Nghị quyết này kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014. Các khoản phí có liên quan đã được HĐND tỉnh quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Thường trực HĐND, các Ban HĐND, đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Quảng Trị khóa VI, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 25 tháng 4 năm 2014.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 5 Thông tư 03/2012/TT-BTC hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 30/2016/NQ-HĐND về các khoản phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 2 Quyết định 120/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị năm 2018
- 3 Quyết định 245/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
- 1 Quyết định 42/2012/QĐ-UBND về mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, mức thu phí đấu giá tài sản, chế độ quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Nghị quyết 14/2009/NQ-HĐND Sửa đổi Nghị quyết 01/2008/NQ-HĐND về ban hành Phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3 Nghị quyết 12/2005/NQ-HĐND về điều chỉnh mức thu phí đấu giá do tỉnh An Giang ban hành
- 4 Nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5 Quyết định 19/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 6 Nghị quyết 132/2014/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 52/2012/NQ-HĐND về thu phí đấu giá; Điều chỉnh khung mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô đối với điểm bãi trông giữ xe tại điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, các điểm tổ chức lễ hội du lịch, hội chợ tại Nghị quyết 06/2007/NQ-HĐND; Quy định khung mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hạ Long và Cẩm Phả do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 7 Nghị quyết 21/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 8 Nghị quyết 14/2014/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 14/2013/NQ-HĐND về mức thu phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 9 Nghị quyết 93/2014/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 25/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 10 Nghị quyết 30/2016/NQ-HĐND về các khoản phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 11 Quyết định 120/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị năm 2018
- 12 Quyết định 245/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
- 1 Nghị quyết 30/2016/NQ-HĐND về các khoản phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 2 Quyết định 120/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị năm 2018
- 3 Quyết định 245/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 5 Thông tư 03/2012/TT-BTC hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 42/2012/QĐ-UBND về mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, mức thu phí đấu giá tài sản, chế độ quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 7 Nghị quyết 14/2009/NQ-HĐND Sửa đổi Nghị quyết 01/2008/NQ-HĐND về ban hành Phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 8 Nghị quyết 12/2005/NQ-HĐND về điều chỉnh mức thu phí đấu giá do tỉnh An Giang ban hành
- 9 Nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 10 Quyết định 19/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 11 Nghị quyết 132/2014/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 52/2012/NQ-HĐND về thu phí đấu giá; Điều chỉnh khung mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô đối với điểm bãi trông giữ xe tại điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, các điểm tổ chức lễ hội du lịch, hội chợ tại Nghị quyết 06/2007/NQ-HĐND; Quy định khung mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hạ Long và Cẩm Phả do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 12 Nghị quyết 21/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 13 Nghị quyết 14/2014/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 14/2013/NQ-HĐND về mức thu phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 14 Nghị quyết 93/2014/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 25/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang