Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành nhằm điều chỉnh, bổ sung các quy định về định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện hai Chương trình mục tiêu quốc gia lớn giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung thay đổi cốt lõi của văn bản này.

- Thông tin chung về văn bản pháp quy
  • Số hiệu: 03/2023/NQ-HĐND.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang.
  • Ngày thông qua: Ngày 14 tháng 7 năm 2023 tại Kỳ họp thứ 16, Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa X.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 24 tháng 7 năm 2023.
  • Mục đích ban hành: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND và Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang nhằm tối ưu hóa việc phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước cho các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Sửa đổi quy định phân bổ vốn Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững (Sửa đổi Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND)

Nghị quyết thực hiện sửa đổi, bổ sung tiết thứ nhất điểm b khoản 5 Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND. Quy định mới làm rõ tỷ lệ phân bổ nguồn vốn ngân sách trung ương giữa cấp tỉnh và cấp huyện như sau:

  • Tỷ lệ phân bổ cho cấp tỉnh: Phân bổ tối đa 50% vốn ngân sách trung ương cho các cơ quan cấp tỉnh chủ trì chương trình, chủ trì các dự án thành phần và các đơn vị liên quan để tổ chức thực hiện. Tỷ lệ cụ thể cho từng đơn vị được quy định chi tiết gồm:
    • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nhận 26% nguồn vốn.
    • Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh nhận 4% nguồn vốn.
    • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhận 4% nguồn vốn.
    • Sở Thông tin và Truyền thông nhận 4% nguồn vốn.
    • Sở Y tế nhận 4% nguồn vốn.
    • Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận 4% nguồn vốn.
    • Sở Tài chính nhận 4% nguồn vốn.
  • Tỷ lệ phân bổ cho cấp huyện: Dành tối thiểu 50% tổng nguồn vốn ngân sách trung ương phân bổ trực tiếp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để chủ động thực hiện tại địa phương.
- Sửa đổi quy định phân bổ vốn Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (Sửa đổi Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND)

Nghị quyết tiến hành điều chỉnh tỷ lệ phân bổ vốn sự nghiệp tại tiểu tiết thứ nhất tiết thứ hai Tiểu dự án 3 điểm i khoản 2 Điều 5 Quy định kèm theo Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND:

  • Mức trần phân bổ cho cấp tỉnh: Tổng vốn sự nghiệp của Tiểu dự án phân bổ cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh không được vượt quá 70%.
  • Tỷ lệ giới hạn cụ thể cho từng cơ quan cấp tỉnh:
    • Ban Dân tộc tỉnh: Được phân bổ không quá 20% tổng vốn sự nghiệp của Tiểu dự án.
    • Sở Kế hoạch và Đầu tư: Được phân bổ không quá 17% tổng vốn sự nghiệp của Tiểu dự án.
    • Sở Tài chính: Được phân bổ không quá 18% tổng vốn sự nghiệp của Tiểu dự án.
    • Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh: Được phân bổ không quá 15% tổng vốn sự nghiệp của Tiểu dự án.
- Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành

Để đảm bảo nghị quyết được triển khai minh bạch, đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang đã đưa ra các quy định cụ thể về trách nhiệm của các cơ quan liên quan:

  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật.
  • Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và từng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết trên thực tế.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:03/2023/NQ-HĐND

Hậu Giang, ngày 14 tháng 7 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 13/2022/NQ-HĐND VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 14/2022/NQ-HĐND NGÀY 06 THÁNG 7 NĂM 2022 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Xét Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND và Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.

1. Sửa đổi, bổ sung tiết (-) thứ nhất điểm b khoản 5 Điều 4 Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND như sau:

“- Phân bổ tối đa 50% vốn ngân sách trung ương cho các cơ quan cấp tỉnh chủ trì chương trình, chủ trì các dự án thành phần và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện chương trình: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 26%, Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh 4%, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 4%, Sở Thông tin và Truyền thông 4%, Sở Y tế 4%, Sở Kế hoạch và Đầu tư 4% và Sở Tài chính 4%; tối thiểu 50% cho Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.”.

2. Sửa đổi, bổ sung tiểu tiết (+) thứ nhất tiết (-) thứ hai Tiểu dự án 3 điểm i khoản 2 Điều 5 Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 kèm theo Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND như sau:

“+ Phân bổ cho các sở, ban, ngành: Không quá 70% tổng vốn sự nghiệp Tiểu dự án. Trong đó: Ban Dân tộc tỉnh không quá 20%, Sở Kế hoạch và Đầu tư không quá 17%, Sở Tài chính không quá 18%, Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh không quá 15%.”.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa X Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2023./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Quản trị II;
- Cục Hành chính - Quản trị II;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh;
- Sở, ban, ngành tỉnh;
- HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp huyện;
- Cơ quan Báo, Đài tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT. HV.

CHỦ TỊCH




Trần Văn Huyến

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND và 14/2022/NQ-HĐND do tỉnh Hậu Giang ban hành

Số hiệu: 03/2023/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 14/07/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
Người ký: Trần Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/07/2023
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký