Tóm tắt Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 27 tháng 02 năm 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 3 năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ tài chính cho công tác xóa mù chữ, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, cũng như Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030" trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định chi tiết về phạm vi và các nhóm đối tượng được hưởng lợi hoặc tham gia vào công tác xóa mù chữ tại địa phương:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức chi hỗ trợ xóa mù chữ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030”.
- Đối tượng áp dụng:
- Học viên theo học các lớp xóa mù chữ.
- Các cơ sở giáo dục, cán bộ, giáo viên và các tình nguyện viên trực tiếp tham gia giảng dạy tại các lớp xóa mù chữ.
- Các cơ quan quản lý giáo dục, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức, thực hiện công tác xóa mù chữ.
2. Nội dung chi và mức chi hỗ trợ công tác xóa mù chữ
Nghị quyết quy định cụ thể 04 nhóm nội dung chi và định mức chi hỗ trợ nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho cả người học lẫn người tổ chức lớp học:
- Chi hỗ trợ người học: Người dân thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học xóa mù chữ (nằm trong phạm vi Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn I từ 2021 - 2025) được hỗ trợ với mức 50.000 đồng/buổi/người.
- Chi thắp sáng ban đêm: Đối với các lớp học xóa mù chữ tổ chức vào ban đêm, định mức chi tiền điện thắp sáng được tính là 01 kw/lớp học/buổi học.
- Chi mua văn phòng phẩm và học liệu: Hỗ trợ chi phí mua sổ sách theo dõi quá trình học tập và sách giáo khoa dùng chung cho các lớp học xóa mù chữ ban đêm với mức 400.000 đồng/học viên/năm học.
- Chi tuyên truyền, vận động: Chi cho công tác tuyên truyền, huy động người mù chữ hoặc người có nguy cơ tái mù chữ đến lớp học với mức chi 100.000 đồng/ngày/người.
3. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn vốn để triển khai các nội dung chi nêu trên được bảo đảm từ các nguồn sau:
- Ngân sách Trung ương phân bổ để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025).
- Nguồn vốn đối ứng từ ngân sách địa phương tỉnh Trà Vinh để thực hiện Chương trình.
- Kinh phí sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề được giao hàng năm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác huy động theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai hiệu quả và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh đưa ra các quy định về trách nhiệm thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Đối với các nội dung và mức chi khác liên quan đến công tác xóa mù chữ không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này, các cơ quan, đơn vị thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2023/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 27 tháng 02 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ XÓA MÙ CHỮ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04 năm 3 tháng 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 17/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”;
Xét Tờ trình số 553/TTr-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh dự thảo Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030”.
2. Đối tượng áp dụng
a) Học viên theo học lớp xóa mù chữ.
b) Các cơ sở giáo dục, cán bộ, giáo viên, tình nguyện viên tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ.
c) Cơ quan quản lý giáo dục, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện xóa mù chữ.
Điều 2. Nội dung chi và mức chi công tác xóa mù chữ
1. Chi hỗ trợ người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học xóa mù chữ (thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh): 50.000 đồng/buổi/người.
2. Chi thắp sáng ban đêm: định mức điện 01 kw/lớp học/buổi học.
3. Chi mua sổ sách theo dõi quá trình học tập, sách giáo khoa dùng chung (đối với các lớp học xóa mù chữ ban đêm): 400.000 đồng/học viên/năm học.
4. Chi tuyên truyền, huy động người mù chữ, tái mù chữ đến lớp xóa mù chữ: 100.000 đồng/ngày/người.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Ngân sách Trung ương phân bổ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2023, giai đoạn 1: từ năm 2021 - 2025, vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình.
2. Kinh phí sự nghiệp giáo dục và đào tạo và dạy nghề được giao hàng năm theo phân cấp quản lý ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Các nội dung, mức chi không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X - kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 27 tháng 02 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 09 tháng 3 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Thông tư 17/2022/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030" do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 15/2022/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 51/2023/NQ-HĐND về quy định nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”; hỗ trợ người dân tham gia học xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 2 Nghị quyết 35/2022/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ công tác xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3 Quyết định 04/2023/QĐ-UBND về quy định nội dung, mức hỗ trợ để khuyến khích người dân tham gia học xóa mù chữ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 và nội dung, mức chi, mức hỗ trợ thực hiện nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4 Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi hỗ trợ khuyến khích người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học xóa mù chữ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- 5 Kế hoạch 92/KH-UBND về củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2023 do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Thông tư 17/2022/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030" do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 15/2022/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị quyết 51/2023/NQ-HĐND về quy định nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”; hỗ trợ người dân tham gia học xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 9 Nghị quyết 35/2022/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ công tác xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 10 Quyết định 04/2023/QĐ-UBND về quy định nội dung, mức hỗ trợ để khuyến khích người dân tham gia học xóa mù chữ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 và nội dung, mức chi, mức hỗ trợ thực hiện nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 11 Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi hỗ trợ khuyến khích người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học xóa mù chữ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- 12 Kế hoạch 92/KH-UBND về củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2023 do tỉnh Tuyên Quang ban hành