Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết định mức hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước cho các dự án liên kết chuỗi giá trị và phát triển sản xuất cộng đồng trên địa bàn tỉnh.

Thông tin chung về Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND

  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ 5.
  • Ngày thông qua: Ngày 22 tháng 4 năm 2024.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 5 năm 2024.
  • Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long - Bùi Văn Nghiêm.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị quyết quy định định mức hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Đối tượng áp dụng bao gồm:

  • Các đối tượng theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.
  • Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện các dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất.

Định mức hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị

Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được xác định dựa trên mức độ khó khăn của từng địa bàn thuộc phạm vi đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia, cụ thể như sau:

  • Địa bàn đặc biệt khó khăn: Hỗ trợ tối đa không quá 80% tổng chi phí thực hiện của một (01) dự án hoặc kế hoạch liên kết.
  • Địa bàn khó khăn: Hỗ trợ tối đa không quá 70% tổng chi phí thực hiện của một (01) dự án hoặc kế hoạch liên kết.
  • Các địa bàn khác: Hỗ trợ tối đa không quá 50% tổng chi phí thực hiện của một (01) dự án hoặc kế hoạch liên kết.
  • Hạn mức hỗ trợ tối đa: Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước không vượt quá 03 tỷ đồng đối với mỗi dự án hoặc kế hoạch liên kết.

Định mức hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng

Đối với các dự án phát triển sản xuất do cộng đồng thực hiện, định mức hỗ trợ được quy định cụ thể:

  • Địa bàn đặc biệt khó khăn: Hỗ trợ tối đa không quá 95% tổng chi phí thực hiện của một (01) dự án.
  • Địa bàn khó khăn: Hỗ trợ tối đa không quá 80% tổng chi phí thực hiện của một (01) dự án.
  • Các địa bàn khác: Hỗ trợ tối đa không quá 60% tổng chi phí thực hiện của một (01) dự án.
  • Hạn mức hỗ trợ tối đa: Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước không vượt quá 01 tỷ đồng đối với mỗi dự án phát triển sản xuất cộng đồng.

Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện

  • Nguồn kinh phí: Sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.
  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; hướng dẫn chi tiết về điều kiện được hỗ trợ của các dự án, đảm bảo tính hiệu quả và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp giám sát theo quy định.

Điều khoản thi hành và quy định chuyển tiếp

  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2024.
  • Quy định thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 77/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức hỗ trợ dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.
  • Quy định chuyển tiếp: Đối với các dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và đang triển khai trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 77/2017/NQ-HĐND.
  • Nguyên tắc áp dụng văn bản dẫn chiếu: Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2024/NQ-HĐND

Vĩnh Long, ngày 22 tháng 4 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ THỰC HIỆN DỰ ÁN, KẾ HOẠCH, PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA X, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Xét Tờ trình số 39/TTr-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định định mức hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết quy định định mức hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Đối tượng áp dụng

a) Theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.

b) Tổ chức và cá nhân liên quan.

Điều 2. Định mức hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất

1. Định mức hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị

Hỗ trợ không quá 80% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn đặc biệt khó khăn; không quá 70% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn khó khăn; không quá 50% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia, nhưng mức hỗ trợ không quá 03 tỷ đồng.

2. Định mức hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng

Hỗ trợ không quá 95% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án trên địa bàn đặc biệt khó khăn; không quá 80% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án trên địa bàn khó khăn; không quá 60% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án trên các địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia, nhưng mức hỗ trợ không quá 01 tỷ đồng.

3. Kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, hướng dẫn điều kiện được hỗ trợ của các dự án, đảm bảo hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Hiệu lực thi hành

a) Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ 5, thông qua ngày 22 tháng 4 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2024.

b) Đối với các dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang triển khai tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 77/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức hỗ trợ dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.

c) Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

d) Nghị quyết số 77/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức hỗ trợ dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực./.


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Ủy ban Dân tộc;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Công báo tỉnh, Cổng Thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Bùi Văn Nghiêm

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND quy định về định mức hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Số hiệu: 03/2024/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 22/04/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
Người ký: Bùi Văn Nghiêm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/05/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND quy định về định m...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký