Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành nhằm điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp định hình cơ chế tài chính, phân bổ nguồn lực ngân sách hợp lý cho các cấp chính quyền địa phương, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết về việc điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách do tỉnh Ninh Bình ban hành.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XII, Kỳ họp thứ 3.
- Ngày thông qua: Ngày 20 tháng 7 năm 2005.
- Ngày có hiệu lực thi hành: Ngày 01 tháng 8 năm 2005.
- Cơ quan tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Quy định phân chia nguồn thu đối với đất thu hồi từ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
Nghị quyết quy định rõ phương án phân chia nguồn thu từ việc giao đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất đối với loại đất thu hồi từ các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, cơ quan Đảng, Đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội, các doanh nghiệp Nhà nước, các đơn vị thuê đất và đất chuyên dùng như sau:
- Ngân sách cấp tỉnh: Được hưởng tỷ lệ 90% tổng số tiền sử dụng đất thu được.
- Ngân sách cấp huyện, thị xã: Nơi có đất thu hồi được hưởng tỷ lệ 10% tổng số tiền sử dụng đất thu được.
- Hỗ trợ cấp xã, phường, thị trấn: Việc hỗ trợ kinh phí cho các xã, phường, thị trấn có đất thu hồi sẽ do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét và quyết định.
- Khống chế chi phí liên quan: Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất và chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đất để đấu giá không được vượt quá 20% tổng số tiền thu về từ đấu giá quyền sử dụng đất. Khoản chi phí này được phản ánh trực tiếp vào ngân sách huyện, thị xã.
- Tỷ lệ phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất đối với các loại đất khác
Đối với diện tích đất khác (ngoài loại đất thu hồi từ các cơ quan, tổ chức nêu trên), số tiền sử dụng đất thu được từ giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất sau khi đã trừ đi chi phí đền bù giải phóng mặt bằng và chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu vực đất đấu giá sẽ được nộp vào ngân sách Nhà nước và phân chia cụ thể theo từng địa bàn như sau:
1. Thị xã Ninh Bình:
- Ngân sách tỉnh: Hưởng 60%.
- Ngân sách thị xã: Hưởng 30%.
- Ngân sách xã, phường, thị trấn: Hưởng 10%.
2. Thị xã Tam Điệp:
- Đối với các phường Bắc Sơn, Trung Sơn, Nam Sơn và xã Yên Bình: Ngân sách tỉnh hưởng 30%; Ngân sách thị xã hưởng 50%; Ngân sách xã, phường hưởng 20%.
- Đối với các xã, phường còn lại: Ngân sách tỉnh hưởng 20%; Ngân sách thị xã hưởng 30%; Ngân sách xã, phường hưởng 50%.
3. Huyện Hoa Lư:
- Đối với thị trấn Thiên Tôn: Ngân sách tỉnh hưởng 20%; Ngân sách huyện hưởng 40%; Ngân sách thị trấn hưởng 40%.
- Đối với các xã còn lại: Ngân sách tỉnh hưởng 20%; Ngân sách huyện hưởng 30%; Ngân sách xã hưởng 50%.
4. Huyện Kim Sơn:
- Đối với xã Kim Đông, thị trấn Phát Diệm, thị trấn Bình Minh: Ngân sách tỉnh hưởng 20%; Ngân sách huyện hưởng 40%; Ngân sách xã, thị trấn hưởng 40%.
- Đối với các xã còn lại: Ngân sách tỉnh hưởng 20%; Ngân sách huyện hưởng 30%; Ngân sách xã hưởng 50%.
5. Huyện Nho Quan:
- Đối với thị trấn Nho Quan và các xã Đồng Phong, Lạng Phong: Ngân sách tỉnh hưởng 10%; Ngân sách huyện hưởng 50%; Ngân sách xã, thị trấn hưởng 40%.
- Đối với các xã Phú Lộc, Quỳnh Lưu, Sơn Hà, Lạc Vân: Ngân sách tỉnh hưởng 10%; Ngân sách huyện hưởng 40%; Ngân sách xã hưởng 50%.
- Đối với các xã còn lại: Ngân sách tỉnh hưởng 10%; Ngân sách huyện hưởng 30%; Ngân sách xã hưởng 60%.
6. Huyện Gia Viễn:
- Đối với thị trấn Me và các xã Gia Xuân, Gia Trấn, Gia Thanh: Ngân sách tỉnh hưởng 10%; Ngân sách huyện hưởng 50%; Ngân sách xã, thị trấn hưởng 40%.
- Đối với các xã Gia Minh, Gia Lạc, Gia Phong, Gia Hòa, Gia Hưng, Gia Trung: Ngân sách tỉnh hưởng 10%; Ngân sách huyện hưởng 20%; Ngân sách xã hưởng 70%.
- Đối với các xã còn lại: Ngân sách tỉnh hưởng 10%; Ngân sách huyện hưởng 40%; Ngân sách xã hưởng 50%.
7. Huyện Yên Khánh:
- Đối với thị trấn Yên Ninh và các xã Khánh Phú, Khánh An, Khánh Cư, Khánh Vân, Khánh Nhạc: Ngân sách tỉnh hưởng 10%; Ngân sách huyện hưởng 30%; Ngân sách xã, thị trấn hưởng 60%.
- Đối với các xã Khánh Thành, Khánh Tiên, Khánh Thủy, Khánh Công: Ngân sách tỉnh hưởng 10%; Ngân sách huyện hưởng 10%; Ngân sách xã hưởng 80%.
- Đối với các xã còn lại: Ngân sách tỉnh hưởng 10%; Ngân sách huyện hưởng 20%; Ngân sách xã hưởng 70%.
8. Huyện Yên Mô:
- Đối với thị trấn Yên Thịnh và xã Yên Phú: Ngân sách tỉnh hưởng 10%; Ngân sách huyện hưởng 40%; Ngân sách xã, thị trấn hưởng 50%.
- Đối với các xã còn lại: Ngân sách tỉnh hưởng 10%; Ngân sách huyện hưởng 30%; Ngân sách xã hưởng 60%.
- Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
- Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức và hướng dẫn thực hiện nghiêm túc Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2005, bãi bỏ các quy định trước đây trái với nội dung của Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2005/NQ-HĐND | Ninh Bình, ngày 21 tháng 7 năm 2005 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước, ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị quyết số 40/NQ-HĐ ngày 11/7/2003 của HĐND tỉnh Ninh Bình khoá XI, kỳ họp thứ 12 về việc ban hành quy định phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh;
Sau khi xem xét, thảo luận Tờ trình số 23 /TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc sửa đổi, bổ sung tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách và Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách như sau:
1- Đối với loại đất thu hồi của các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, cơ quan Đảng, Đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội, các doanh nghiệp Nhà nước, các đơn vị thuê đất và đất chuyên dùng, số tiền sử dụng đất thu được từ giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách như sau:
- Ngân sách tỉnh được hưởng 90%.
- Ngân sách huyện, thị xã nơi có đất thu hồi được hưởng 10%.
Việc hỗ trợ cho các xã, phường, thị trấn có đất thu hồi do Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
2- Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất và chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đất để đấu giá không được vượt quá 20% tổng số tiền thu về từ đấu giá quyền sử dụng đất và được phản ánh vào ngân sách huyện, thị xã;
3- Đối với diện tích đất khác (ngoài loại đất quy định tại điểm 1), số tiền sử dụng đất thu được từ giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất, sau khi trừ chi phí về đền bù giải phóng mặt bằng và chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu vực đất đấu giá được nộp vào ngân sách Nhà nước và phân chia tỷ lệ phần trăm (%) được hưởng giữa các cấp ngân sách như sau:
| TT | Huyện, thị xã | Tỷ lệ (%) phân chia | ||
| Ngân sách tỉnh | Ngân sách huyện, thị xã | Ngân sách xã, phường thị trấn | ||
| 1 | Thị xã Ninh Bình | 60 | 30 | 10 |
| 2 | Thị xã Tam Điệp |
|
|
|
|
| Các phường: Bắc Sơn, Trung Sơn, Nam Sơn và xã Yên Bình. | 30 | 50 | 20 |
|
| Các xã, phường còn lại | 20 | 30 | 50 |
| 3 | Huyện Hoa Lư |
|
|
|
|
| Thị trấn Thiên Tôn | 20 | 40 | 40 |
|
| Các xã còn lại | 20 | 30 | 50 |
| 4 | Huyện Kim Sơn |
|
|
|
|
| Xã Kim Đông, thị trấn Phát Diệm, thị trấn Bình Minh. | 20 | 40 | 40 |
|
| Các xã còn lại | 20 | 30 | 50 |
| 5 | Huyện Nho Quan |
|
|
|
|
| Thị trấn Nho Quan và các xã: Đồng Phong, Lạng Phong | 10 | 50 | 40 |
|
| Các xã: Phú Lộc, Quỳnh Lưu, Sơn Hà, Lạc Vân. | 10 | 40 | 50 |
|
| Các xã còn lại | 10 | 30 | 60 |
| 6 | Huyện Gia Viễn |
|
|
|
|
| Thị trấn Me và các xã: Gia Xuân, Gia Trấn, Gia Thanh. | 10 | 50 | 40 |
|
| Các xã: Gia Minh, Gia Lạc, Gia Phong, Gia Hòa, Gia Hưng, Gia Trung. | 10 | 20 | 70 |
|
| Các xã còn lại | 10 | 40 | 50 |
| 7 | Huyện Yên Khánh |
|
|
|
|
| Thị trấn Yên Ninh và các xã: Khánh Phú, Khánh An, Khánh Cư, Khánh Vân, Khánh Nhạc. | 10 | 30 | 60 |
|
| Các xã: Khánh Thành, Khánh Tiên, Khánh Thủy, Khánh Công. | 10 | 10 | 80 |
|
| Các xã còn lại | 10 | 20 | 70 |
| 8 | Huyện Yên Mô |
|
|
|
|
| Thị trấn Yên Thịnh và xã Yên Phú | 10 | 40 | 50 |
|
| Các xã còn lại | 10 | 30 | 60 |
Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2005./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 01/2008/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất từ kết quả đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án có sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Nghị quyết 141/2008/NQ-HĐND điều chỉnh về phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất và thuế tài nguyên giữa các cấp ngân sách do Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XIV, kỳ họp thứ 11 ban hành
- 3 Quyết định 1683/QĐ-UBND năm 2012 điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản - đợt 3 (nguồn vốn ngân sách tập trung, nguồn thu tiền sử dụng đất do tỉnh Cà Mau quản lý)
- 4 Quyết định 4259/2011/QĐ-UBND điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2012 - 2015
- 5 Quyết định 361/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành từ ngày 01/4/1992 đến ngày 31/12/2013
- 6 Quyết định 3572/QĐ-UBND năm 2008 bổ sung mức thu phí, lệ phí và điều chỉnh quy định về phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất và thuế tài nguyên giữa các cấp ngân sách ở địa phương do tỉnh Thái Bình ban hành
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 01/2008/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất từ kết quả đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án có sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Nghị quyết 141/2008/NQ-HĐND điều chỉnh về phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất và thuế tài nguyên giữa các cấp ngân sách do Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XIV, kỳ họp thứ 11 ban hành
- 5 Quyết định 1683/QĐ-UBND năm 2012 điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản - đợt 3 (nguồn vốn ngân sách tập trung, nguồn thu tiền sử dụng đất do tỉnh Cà Mau quản lý)
- 6 Quyết định 4259/2011/QĐ-UBND điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2012 - 2015
- 7 Quyết định 3572/QĐ-UBND năm 2008 bổ sung mức thu phí, lệ phí và điều chỉnh quy định về phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất và thuế tài nguyên giữa các cấp ngân sách ở địa phương do tỉnh Thái Bình ban hành