Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 04/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khóa II thông qua tại kỳ họp thứ 11, nhằm sửa đổi và bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2014/NQ-HĐND ngày 18/12/2014 về mức thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Văn bản này tập trung điều chỉnh mức thu phí tham quan và bổ sung cơ chế quản lý, sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính đối với diện tích đất có nguồn gốc lấn chiếm đất rừng được thu hồi.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:

- Điều chỉnh mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa

Nghị quyết tiến hành sửa đổi Khoản 1, Điều 8, Chương I của Quy định kèm theo Nghị quyết số 40/2014/NQ-HĐND về mức thu phí tham quan, cụ thể:

  • Mức thu tối đa đối với người lớn: Không quá 40.000 đồng/lần/người.
  • Mức thu tối đa đối với trẻ em: Không quá 20.000 đồng/lần/người.
  • Thẩm quyền quyết định mức thu cụ thể: Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu chi tiết cho từng địa điểm tham quan. Việc xác định mức thu phải bảo đảm phù hợp với quy mô, diện tích và hình thức tổ chức tham quan của từng danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử hoặc công trình văn hóa cụ thể trên địa bàn tỉnh.

- Bổ sung quy định về phí đo đạc, lập bản đồ địa chính đối với đất thu hồi từ các Nông, Lâm trường

Nghị quyết bổ sung Điểm c vào Khoản 2, Điều 27, Chương III của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2014/NQ-HĐND, thiết lập cơ chế thu và quản lý phí đo đạc đối với loại đất đặc thù:

  • Đối tượng áp dụng: Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính đối với 63.057 ha đất có nguồn gốc lấn chiếm đất rừng trong khoảng thời gian từ ngày 01/7/2004 đến ngày 01/01/2010. Đây là diện tích đất đã được thu hồi từ các Nông, Lâm trường để giao về cho các địa phương quản lý và bố trí sử dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
  • Tính chất nguồn thu: Khoản phí này được xác định là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
  • Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu phí: Trường hợp cơ quan thu phí chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí, cơ quan này được phép giữ lại 2% (hai phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải các chi phí phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí.
  • Phương án phân chia nguồn thu còn lại: Phần tiền phí còn lại (sau khi trừ tỷ lệ để lại nếu có) phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, loại, khoản, mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước. Trong đó, tỷ lệ điều tiết phân chia giữa các cấp ngân sách được quy định như sau:
    • Ngân sách cấp tỉnh được hưởng 50% (năm mươi phần trăm).
    • Ngân sách cấp huyện, thị xã được hưởng 50% (năm mươi phần trăm) và nguồn kinh phí này phải được sử dụng mục tiêu để thực hiện đầu tư xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
  • Trách nhiệm của cơ quan thu phí: Đơn vị thực hiện thu phí có trách nhiệm quản lý, kê khai, quyết toán và nộp ngân sách nhà nước, cũng như sử dụng phần tiền phí được để lại đúng quy định pháp luật. Việc thực hiện phải tuân thủ hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về phí và lệ phí.

- Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:

  • Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết này và có trách nhiệm báo cáo định kỳ kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khóa II, kỳ họp thứ 11 thông qua.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2015/NQ-HĐND

Đắk Nông, ngày 22 tháng 07 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 40/2014/NQ-HĐND NGÀY 18/12/2014 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÁC LOẠI PHÍ VÀ LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
KHÓA II - KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 3136/TTr-UBND ngày 03/7/2015 của UBND tỉnh “V/v sửa đổi, bổ sung một số điều về phí đo đạc, lập bản đồ địa chính được quy định tại Nghị quyết số 40/2014/NQ-HĐND ngày 18/12/2014 của HĐND tỉnh “V/v ban hành Quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông”; Tờ trình số 3169/TTr-UBND ngày 03/7/2015 của UBND tỉnh “V/v đề nghị sửa đổi nội dung tại Tờ trình số: 2475/TTr-UBND ngày 03/6/2015 của UBND tỉnh”; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-HĐND ngày 15/7/2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các vị Đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2014/NQ-HĐND ngày 18/12/2014 của HĐND tỉnh, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi Khoản 1, Điều 8, Chương I của Quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2014/NQ-HĐND ngày 18/12/2014 của HĐND tỉnh, như sau:

“1. Mức thu:

- Đối với người lớn, không quá 40.000 đồng/lần/người.

- Đối với trẻ em, không quá 20.000 đồng/lần/người.

Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với quy mô, diện tích, hình thức tổ chức tham quan của từng danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa”.

2. Bổ sung Khoản 2, Điều 27, Chương III của Quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2014/NQ-HĐND ngày 18/12/2014 của HĐND tỉnh, như sau:

“c. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính của 63.057 ha đất có nguồn gốc lấn chiếm đất rừng từ ngày 01/7/2004 đến ngày 01/01/2010 đã được thu hồi từ các Nông, Lâm trường giao về cho các địa phương quản lý và bố trí sử dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý sử dụng như sau:

Cơ quan thu phí nếu chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí thì được giữ lại 2% (hai phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu phí.

Phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước, theo đó ngân sách tỉnh được hưởng 50% (năm mươi phần trăm), ngân sách huyện, thị xã được hưởng 50% để thực hiện đầu tư xây dựng nông thôn mới.

Cơ quan thu phí có trách nhiệm quản lý, kê khai, quyết toán, nộp ngân sách nhà nước, sử dụng số tiền phí được để lại (nếu có) theo đúng quy định trên và Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.

Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khóa II, kỳ họp thứ 11 thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ;
- UBTC - NS của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Ban Công tác đại biểu Quốc hội;
- Cục Kiểm tra văn bản của Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh Ủy, HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, Ủy ban MTTQ VN tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh Ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Các Ban đảng của Tỉnh Ủy, Trường Chính trị tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã;
- Báo Đắk Nông, Đài PT-TH, Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Chi cục Văn thư - Lưu trữ;
- Lưu: VT, LĐ và CV Phòng CT.HĐND, HSKH (Sơn)

CHỦ TỊCH




Điểu K'ré

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 04/2015/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 40/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Số hiệu: 04/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 22/07/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
Người ký: Điểu K'ré
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/2015
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 04/2015/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký