Tóm tắt Nghị quyết 04/2015/NQ-HĐND về hỗ trợ kinh phí mua đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số tại Cần Thơ
Nghị quyết 04/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ trực tiếp cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo trên địa bàn thành phố giải quyết khó khăn về nhà ở, ổn định cuộc sống. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích các quy định cốt lõi của Nghị quyết này.
1. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ
Nghị quyết xác định rõ nhóm đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ kinh phí mua đất ở bao gồm các hộ gia đình đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Là hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, có đời sống khó khăn.
- Có hộ khẩu thường trú hợp pháp tại thành phố Cần Thơ.
- Thực tế chưa có đất ở tại thời điểm xét duyệt hỗ trợ.
2. Mức hỗ trợ và nguồn kinh phí thực hiện
Chính sách hỗ trợ tài chính được quy định cụ thể nhằm bổ sung nguồn lực cho các hộ gia đình nghèo có điều kiện tự lo đất ở:
- Mức hỗ trợ tài chính: Tối thiểu là 3.000.000 đồng/hộ (Ba triệu đồng trên một hộ). Đây là khoản hỗ trợ thêm từ ngân sách địa phương, hoàn toàn độc lập và ngoài các mức hỗ trợ khác do ngân sách Trung ương quy định.
- Nguồn kinh phí chi trả: Toàn bộ nguồn kinh phí thực hiện chính sách này được chi trả trực tiếp từ nguồn ngân sách của thành phố Cần Thơ.
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát
Để đảm bảo chính sách được triển khai minh bạch, đúng đối tượng và hiệu quả, Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ: Có trách nhiệm chủ trì tổ chức rà soát, thống kê chính xác các đối tượng thụ hưởng theo đúng tiêu chuẩn quy định. Đồng thời, xây dựng phương án triển khai thực hiện chi tiết, trình Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố cho ý kiến thống nhất trước khi tiến hành thực hiện thực tế và báo cáo kết quả tại kỳ họp Hội đồng nhân dân thành phố gần nhất.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
4. Hiệu lực thi hành của Nghị quyết
Nghị quyết được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ mười sáu thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2015. Văn bản chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và được phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2015/NQ-HĐND | Cần Thơ, ngày 10 tháng 7 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ HỖ TRỢ KINH PHÍ MUA ĐẤT Ở CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc;
Sau khi xem xét Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về hỗ trợ kinh phí mua đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đối tượng áp dụng
Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, có đời sống khó khăn và có hộ khẩu thường trú tại thành phố Cần Thơ nhưng chưa có đất ở.
Điều 2. Mức hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ để mua đất ở: Tối thiểu là 3 triệu đồng/hộ (ngoài mức hỗ trợ từ ngân sách Trung ương);
2. Kinh phí hỗ trợ: Chi từ ngân sách thành phố.
Điều 3. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành
Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức rà soát các đối tượng theo quy định tại
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ mười sáu thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2015 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 1049/QĐ-UBND năm 2014 quy định mức bình quân diện tích đất ở, đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo sinh sống bằng nghề sản xuất nông lâm ở thôn, xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định 755/QĐ-TTg do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 2 Quyết định 69/2014/QĐ-UBND phê duyệt Đề án thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3 Quyết định 166/QĐ-UBND năm 2015 quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất để làm cơ sở xác định hộ thiếu đất sản xuất thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định 755/QĐ-TTg tỉnh Tuyên Quang
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc
- 5 Quyết định 1049/QĐ-UBND năm 2014 quy định mức bình quân diện tích đất ở, đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo sinh sống bằng nghề sản xuất nông lâm ở thôn, xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định 755/QĐ-TTg do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 6 Quyết định 69/2014/QĐ-UBND phê duyệt Đề án thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 7 Quyết định 166/QĐ-UBND năm 2015 quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất để làm cơ sở xác định hộ thiếu đất sản xuất thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định 755/QĐ-TTg tỉnh Tuyên Quang