Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVIII thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2016, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Văn bản này quy định chi tiết về các chính sách ưu đãi nhằm thu hút nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao về công tác tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Nguyên tắc và chỉ tiêu bố trí biên chế thu hút nhân tài
- Việc thực hiện chính sách ưu đãi thu hút phải đảm bảo các nguyên tắc: công khai, công bằng, dân chủ, khách quan và đúng thẩm quyền quy định.
- Về chỉ tiêu biên chế: Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm thường xuyên dành ít nhất 1 chỉ tiêu biên chế; các đơn vị sự nghiệp công lập thường xuyên dành từ 3% đến 5% chỉ tiêu biên chế để thực hiện việc tuyển dụng, tiếp nhận các đối tượng theo diện thu hút.
- Đối tượng tuyển dụng đặc cách không qua thi tuyển hoặc xét tuyển
Nghị quyết phân định rõ hai nhóm đối tượng tuyển dụng đặc cách có tuổi đời không quá 35 tuổi như sau:
- Đối với công chức cấp tỉnh, cấp huyện:
- Sinh viên tốt nghiệp đại học loại giỏi, loại xuất sắc hệ chính quy tại một số trường đại học công lập trong nước. Ưu tiên khuyến khích những trường hợp đạt giải ba trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên ở bậc trung học phổ thông (trong một ba năm học) hoặc người đã có kinh nghiệm thực tiễn công tác trong lĩnh vực cần tuyển dụng.
- Sinh viên tốt nghiệp đại học loại giỏi, loại xuất sắc hệ tài năng, chất lượng cao tại một số trường đại học công lập trong nước.
- Sinh viên tốt nghiệp đại học loại giỏi, loại xuất sắc tại các trường nước ngoài có nền giáo dục tiên tiến, được Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam công nhận văn bằng.
- Đối với một số chuyên ngành khoa học kỹ thuật thuộc danh mục tỉnh khuyến khích tuyển dụng: Tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên hệ chính quy tập trung, hoặc người có bằng thạc sĩ nhưng có bằng đại học hệ chính quy tập trung đạt loại khá trở lên (yêu cầu chuyên ngành thạc sĩ phải trùng với chuyên ngành đào tạo ở bậc đại học).
- Đối với viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập:
- Sinh viên tốt nghiệp đại học từ loại giỏi trở lên hệ chính quy tập trung tại các trường đại học công lập trong nước.
- Sinh viên tốt nghiệp đại học từ loại khá trở lên, thạc sĩ, tiến sĩ tốt nghiệp ở nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam công nhận văn bằng.
- Đối tượng tiếp nhận trình độ cao về các đơn vị sự nghiệp công lập
Chính sách tiếp nhận áp dụng đối với các chuyên gia, nhà khoa học có học hàm, học vị cao với điều kiện độ tuổi cụ thể:
- Giáo sư, Phó Giáo sư: Tuổi đời không quá 50 tuổi đối với nam và không quá 45 tuổi đối với nữ.
- Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa II, Bác sĩ nội trú: Tuổi đời không quá 50 tuổi đối với nam và không quá 45 tuổi đối với nữ.
- Mức ưu đãi thu hút và nguồn kinh phí hỗ trợ
Nghị quyết quy định mức hỗ trợ bằng tiền một lần đối với các đối tượng được tiếp nhận về các đơn vị sự nghiệp công lập:
- Mức hỗ trợ ưu đãi:
- Giáo sư, Phó Giáo sư: Nhận mức hỗ trợ 300 triệu đồng.
- Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa II, Bác sĩ nội trú: Nhận mức hỗ trợ 270 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí thực hiện:
- Đối với viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý: Kinh phí ưu đãi do ngân sách tỉnh chi trả toàn bộ.
- Đối với các đối tượng khác: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%, phần 50% còn lại do ngân sách của đơn vị sự nghiệp công lập tiếp nhận tự chi trả.
- Quy trình và thẩm quyền quyết định ưu đãi thu hút
- Quy trình thực hiện:
- Đối với khối cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập: Các đơn vị còn chỉ tiêu biên chế tiến hành tổng hợp hồ sơ của đối tượng có nguyện vọng, gửi Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Đối với khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể: Tổng hợp hồ sơ đối tượng tuyển dụng hoặc tiếp nhận thu hút để trình cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định của Tỉnh ủy.
- Thẩm quyền quyết định:
- Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc tuyển dụng, tiếp nhận và áp dụng ưu đãi thu hút đối với các đối tượng về công tác tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
- Đối với các trường hợp thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý và các đối tượng về công tác tại khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể: Thẩm quyền quyết định thực hiện theo quy định phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Tỉnh ủy.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Quy định cụ thể các điều kiện ràng buộc trách nhiệm đối với người được hưởng chính sách ưu đãi thu hút khi về tỉnh công tác.
- Hằng năm, căn cứ vào nhu cầu thực tế để công bố danh mục các chuyên ngành thuộc các trường đại học mà tỉnh khuyến khích tuyển dụng; cân đối, bố trí nguồn kinh phí đáp ứng chính sách thu hút để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh đưa vào cân đối ngân sách hàng năm.
- Thực hiện chế độ cử cán bộ đi học nâng cao trình độ đối với các ngành khuyến khích tuyển dụng theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương.
- Trách nhiệm giám sát và áp dụng:
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Các cơ quan thuộc khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể áp dụng thực hiện các quy định tại Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành:
- Nghị quyết này có hiệu lực áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Chính thức bãi bỏ Nghị quyết số 187/2009/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức đi học và mức ưu đãi thu hút người có trình độ cao về tỉnh công tác.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2016/NQ-HĐND | Phú Thọ, ngày 08 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH ƯU ĐÃI THU HÚT NGƯỜI CÓ TRÌNH ĐỘ CAO VỀ TỈNH CÔNG TÁC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 2 năm 2010 của Chính phủ quy định về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Xét Tờ trình số 5311/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành nghị quyết thay thế Nghị quyết số 187/2009/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức đi học và mức ưu đãi thu hút người có trình độ cao về tỉnh công tác; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định ưu đãi thu hút người có trình độ cao về tỉnh công tác như sau:
1. Nguyên tắc
Việc ưu đãi thu hút phải đảm bảo tính công khai, công bằng, dân chủ, khách quan và đúng thẩm quyền.
Các cơ quan quản lý nhà nước thường xuyên dành ít nhất 1 biên chế, các đơn vị sự nghiệp công lập thường xuyên dành từ 3 đến 5% biên chế để tuyển dụng, tiếp nhận theo Quy định này.
2. Đối tượng
a) Đối tượng tuyển dụng
Tuyển dụng đặc cách không qua thi tuyển hoặc xét tuyển đối với công chức cấp tỉnh, cấp huyện:
Sinh viên có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi, loại xuất sắc hệ chính quy một số trường đại học công lập trong nước, trong đó, ưu tiên khuyến khích những sinh viên một trong ba năm học trung học phổ thông đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên hoặc người đã có kinh nghiệm thực tiễn công tác ở lĩnh vực cần tuyển dụng;
Sinh viên tốt nghiệp đại học loại giỏi, loại xuất sắc hệ tài năng, chất lượng cao một số trường đại học công lập trong nước;
Sinh viên tốt nghiệp đại học loại giỏi, loại xuất sắc ở nước ngoài có nền giáo dục tiên tiến và được Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam công nhận văn bằng;
Đối với một số chuyên ngành khoa học kỹ thuật thuộc một số trường đại học công lập trong nước; các trường đại học ở nước ngoài có nền giáo dục tiên tiến, có văn bằng được Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam công nhận mà tỉnh khuyến khích tuyển dụng: Tuyển sinh viên có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên hệ chính quy tập trung hoặc tốt nghiệp thạc sĩ nhưng có bằng đại học hệ chính quy tập trung đạt loại khá trở lên (chuyên ngành thạc sĩ phải đúng với chuyên ngành đào tạo ở bậc đại học).
Tuyển dụng đặc cách không qua thi tuyển hoặc xét tuyển đối với viên chức:
Sinh viên tốt nghiệp đại học từ loại giỏi trở lên hệ chính quy tập trung các trường đại học công lập trong nước; sinh viên tốt nghiệp đại học từ loại khá trở lên, thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam công nhận văn bằng.
Các đối tượng quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này có tuổi đời không quá 35 tuổi.
b) Tiếp nhận người có trình độ cao về các đơn vị sự nghiệp công lập
Giáo sư, Phó Giáo sư có tuổi đời không quá 50 tuổi đối với nam và không quá 45 tuổi đối với nữ.
Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa II, Bác sĩ nội trú có tuổi đời không quá 50 tuổi đối với nam, không quá 45 tuổi đối với nữ.
3. Mức ưu đãi thu hút và nguồn kinh phí hỗ trợ
a) Mức ưu đãi thu hút đối với người được tiếp nhận về các đơn vị sự nghiệp công lập Giáo sư, Phó Giáo sư: 300 triệu đồng.
Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa II, Bác sĩ nội trú: 270 triệu đồng.
b) Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí ưu đãi tiếp nhận viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý do ngân sách tỉnh chi trả.
Kinh phí ưu đãi tiếp nhận các đối tượng khác ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%, ngân sách đơn vị sự nghiệp tiếp nhận chi trả 50%.
4. Quy trình và thẩm quyền quyết định ưu đãi thu hút
a) Quy trình
Các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập còn chỉ tiêu biên chế tổng hợp hồ sơ đối tượng có nguyện vọng tuyển dụng hoặc tiếp nhận thu hút gửi Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Các cơ quan khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tổng hợp hồ sơ đối tượng tuyển dụng hoặc tiếp nhận thu hút trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Tỉnh ủy.
b) Thẩm quyền quyết định tuyển dụng, tiếp nhận ưu đãi thu hút.
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tuyển dụng, tiếp nhận ưu đãi thu hút các đối tượng về các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
Việc quyết định tuyển dụng, tiếp nhận các trường hợp thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý và tuyển dụng, tiếp nhận các đối tượng về các cơ quan khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể theo quy định phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Tỉnh ủy.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh:
Quy định cụ thể điều kiện ràng buộc trách nhiệm của người được ưu đãi thu hút về tỉnh công tác và tổ chức thực hiện Nghị quyết;
Hằng năm, căn cứ nhu cầu sử dụng, công bố danh mục các chuyên ngành thuộc các trường mà tỉnh khuyến khích tuyển dụng; xem xét cân đối, bố trí kinh phí đáp ứng việc ưu đãi thu hút người có trình độ cao về tỉnh công tác báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh đưa vào cân đối ngân sách hàng năm;
Căn cứ các quy định của Chính phủ, các hướng dẫn của bộ, ngành trung ương thực hiện chế độ cử đi học nâng cao trình độ đối với các ngành mà tỉnh khuyến khích tuyển dụng theo Quy định ưu đãi thu hút.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Các cơ quan thuộc khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể áp dụng thực hiện Nghị quyết này.
Bãi bỏ Nghị quyết số 187/2009/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức viên chức đi học và mức ưu đãi thu hút người có trình độ cao về tỉnh công tác.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ, Khóa XVIII, kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐND quy định về ưu đãi thu hút người có trình độ cao về tỉnh công tác do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 2 Quyết định 123/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2018
- 1 Quyết định 08/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định về chính sách ưu đãi thu hút, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng tỉnh Thái Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành
- 2 Quyết định 06/2012/QĐ-UBND bãi bỏ một số nội dung Quyết định 08/2009/QĐ-UBND Quy định chính sách ưu đãi thu hút, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng tỉnh Thái Bình
- 3 Nghị quyết 187/2009/NQ-HĐND về Quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức đi học và mức ưu đãi thu hút người có trình độ cao về tỉnh công tác tỉnh Phú Thọ
- 4 Quyết định 2640/2009/QĐ-UBND quy định mức ưu đãi thu hút người có trình độ cao về tỉnh Phú Thọ công tác
- 5 Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐND quy định về ưu đãi thu hút người có trình độ cao về tỉnh công tác do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 6 Quyết định 123/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2018
- 1 Nghị quyết 187/2009/NQ-HĐND về Quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức đi học và mức ưu đãi thu hút người có trình độ cao về tỉnh công tác tỉnh Phú Thọ
- 2 Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐND quy định về ưu đãi thu hút người có trình độ cao về tỉnh công tác do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 3 Quyết định 123/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2018
- 1 Luật cán bộ, công chức 2008
- 2 Quyết định 08/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định về chính sách ưu đãi thu hút, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng tỉnh Thái Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành
- 3 Nghị định 24/2010/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- 4 Luật viên chức 2010
- 5 Nghị định 29/2012/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
- 6 Quyết định 06/2012/QĐ-UBND bãi bỏ một số nội dung Quyết định 08/2009/QĐ-UBND Quy định chính sách ưu đãi thu hút, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng tỉnh Thái Bình
- 7 Quyết định 2640/2009/QĐ-UBND quy định mức ưu đãi thu hút người có trình độ cao về tỉnh Phú Thọ công tác
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015