Tóm tắt Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND tỉnh Hải Dương về phí và lệ phí
Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XVI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2018. Văn bản này quy định về việc điều chỉnh, bổ sung và bãi bỏ một số khoản thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương nhằm hoàn thiện hệ thống quy định pháp luật về tài chính, ngân sách tại địa phương.
- Điều chỉnh, bổ sung quy định về phí và lệ phí
- Thực hiện điều chỉnh, bổ sung các nội dung liên quan đến mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Chi tiết các nội dung điều chỉnh và bổ sung được quy định cụ thể tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết.
- Bãi bỏ các khoản thu phí cũ
- Bãi bỏ khoản thu phí tại số thứ tự 19 Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương về quy định danh mục, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.
- Bãi bỏ khoản thu phí tại số thứ tự 13 Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện các nội dung của Nghị quyết.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2018.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2018/NQ-HĐND | Hải Dương, ngày 11 tháng 07 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 96/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Xét Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị điều chỉnh, bổ sung mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải dương (có Phụ lục chi tiết kèm theo).
Điều 2. Bãi bỏ khoản thu phí tại số thứ tự 19 Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương về quy định danh mục, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh; số thứ tự 13 Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, chỉ đạo thực hiện Nghị quyết.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XVI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 7 năm 2018./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
(Kèm theo Nghị quyết số: 04/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
| TT | Danh mục | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) | Tỷ lệ điều tiết | Cơ quan thu | |||
| Để lại đơn vị thu | Nộp ngân sách nhà nước | |||||||
| Tỉnh | Huyện, thành phố, thị xã | Xã, phường, thị trấn | ||||||
|
|
| 80% | 20% |
|
| Trung tâm công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường | ||
| 1 | Thông tin đất đai (không bao gồm chi phí in, sao chụp tài liệu) |
|
|
|
|
|
| |
| a | Hồ sơ giao đất/thu hồi đất/thuê đất/cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất | hồ sơ | 150.000 |
|
|
|
| |
| b | Hồ sơ về đất đai khác: Hồ sơ thanh tra đất đai hoặc khiếu nại đất đai/hồ sơ điều tra về giá đất/hồ sơ bồi thường giải phóng mặt bằng | hồ sơ | 60.000 |
|
|
|
| |
| c | Tài liệu quy hoạch | điểm | 70.000 |
|
|
|
| |
| d | Biểu thống kê các loại đất | tờ | 30.000 |
|
|
|
| |
| đ | Khai thác tài liệu khổ A4 | tờ | 2.000 |
|
|
|
| |
| e | Khai thác tài liệu khổ A3 | tờ | 3.000 |
|
|
|
| |
| 2 | Tra cứu thông tin (không bao gồm chi phí in, sao chụp tài liệu) |
|
|
|
|
|
| |
| a | Cá nhân | hồ sơ | 20.000 |
|
|
|
| |
| b | Tổ chức | hồ sơ | 150.000 |
|
|
|
| |
| 3 | Bản đồ quy hoạch, hiện trạng sử dụng đất |
|
|
|
|
|
| |
| a | Bản đồ giấy in màu (đã bao gồm chi phí in, sao chụp tài liệu) |
|
|
|
|
|
| |
|
| Bản đồ tỷ lệ 1/5000, 1/10000, 1/25000 | mảnh | 290.000 |
|
|
|
| |
|
| Bản đồ tỷ lệ 1/ 50000, 1/100000 | mảnh | 320.000 |
|
|
|
| |
| b | Bản đồ số dạng Vector |
|
|
|
|
|
| |
|
| Bản đồ tỷ lệ 1/5000 | lớp/mảnh | 145.000 |
|
|
|
| |
|
| Bản đồ tỷ lệ 1/10000 | lớp/mảnh | 160.000 |
|
|
|
| |
|
| Bản đồ tỷ lệ 1/25000 | lớp/mảnh | 180.000 |
|
|
|
| |
|
| Bản đồ tỷ lệ 1/ 50000 | lớp/mảnh | 197.000 |
|
|
|
| |
|
| Bản đồ tỷ lệ 1/ 100000 | lớp/mảnh | 220.000 |
|
|
|
| |
| c | Bản đồ số dạng Raster |
|
|
|
|
|
| |
|
| Mức thu bằng 50% bản đồ số dạng Vector cùng tỷ lệ |
|
|
|
|
|
| |
| 4 | Bản đồ chuyên đề |
|
|
|
|
|
| |
| a | Bản đồ giấy in màu (đã bao gồm chi phí in, sao chụp tài liệu) |
|
|
|
|
|
| |
|
| Bản đồ chuyên đề cấp tỉnh | mảnh | 250.000 |
|
|
|
| |
|
| Bản đồ chuyên đề cấp huyện | mảnh | 195.000 |
|
|
|
| |
|
| Bản đồ chuyên đề cấp xã | mảnh | 110.000 |
|
|
|
| |
| b | Bản đồ số dạng Vector |
|
|
|
|
|
| |
|
| Bản đồ tỷ lệ 1/5000 | lớp/mảnh | 145.000 |
|
|
|
| |
|
| Bản đồ tỷ lệ 1/10000 | lớp/mảnh | 160.000 |
|
|
|
| |
|
| Bản đồ tỷ lệ 1/25000 | lớp/mảnh | 180.000 |
|
|
|
| |
|
| Bản đồ tỷ lệ 1/50000 | lớp/mảnh | 197.000 |
|
|
|
| |
|
| Bản đồ tỷ lệ 1/100000 | lớp/mảnh | 220.000 |
|
|
|
| |
| c | Bản đồ số dạng Raster |
|
|
|
|
|
| |
|
| Mức thu bằng 50% bản đồ số dạng Vector cùng tỷ lệ |
|
|
|
|
|
| |
| 5 | Bản đồ địa chính |
|
|
|
|
|
| |
| a | Bản đồ giấy in đen trắng (đã bao gồm chi phí in, sao chụp tài liệu) |
|
|
|
|
|
| |
|
| Tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000 | mảnh | 35.000 |
|
|
|
| |
|
| Tỷ lệ 1/2000, 1/5000, 1/10000 | mảnh | 40.000 |
|
|
|
| |
| b | Bản đồ số dạng Vector |
|
|
|
|
|
| |
|
| Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200 | mảnh | 250.000 |
|
|
|
| |
|
| Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 | mảnh | 300.000 |
|
|
|
| |
|
| Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 | mảnh | 350.000 |
|
|
|
| |
|
| Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 | mảnh | 390.000 |
|
|
|
| |
|
| Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000 | mảnh | 390.000 |
|
|
|
| |
|
| Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10000 | mảnh | 390.000 |
|
|
|
| |
| c | Bản đồ số dạng Raster |
|
|
|
|
|
| |
|
| Mức thu bằng 50% bản đồ số dạng Vector cùng tỷ lệ |
|
|
|
|
|
| |
| d | Trích lục thửa đất |
|
|
|
|
|
| |
|
| - Đối với 1 thửa đất |
|
|
|
|
|
| |
|
| + Trích lục từ bản đồ địa chính dạng số | thửa | 65.000 |
|
|
|
| |
|
| + Trích lục từ bản đồ địa chính dạng giấy | Thửa | 83.000 |
|
|
|
| |
|
| - Đối với 1 khu đất dưới 5 thửa đất |
|
|
|
|
|
| |
|
| + Trích lục từ bản đồ địa chính dạng số | Thửa | 52.000 |
|
|
|
| |
|
| + Trích lục từ bản đồ địa chính dạng giấy | thửa | 67.000 |
|
|
|
| |
|
| - Đối với 1 khu đất trên 5 thửa đất |
|
|
|
|
|
| |
|
| + Trích lục từ bản đồ địa chính dạng số | thửa | 42.000 |
|
|
|
| |
|
| + Trích lục từ bản đồ địa chính dạng giấy | thửa | 54.000 |
|
|
|
| |
| II | Lệ phí đăng ký kinh doanh |
|
|
|
|
|
| |
|
| Lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân (bao gồm cả cấp đổi, cấp lại) | 1 lần cấp | 100.000 |
|
| 100% |
| Bộ phận tiếp nhận trả kết quả hoặc phòng Tài chính-Kế hoạch các huyện, thành phố, thị xã |
- 1 Nghị quyết 63/2006/NQ-HĐND về danh mục, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XIV, kỳ họp thứ 8 ban hành
- 2 Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật phí và lệ phí 2015
- 3 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 4 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 96/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- 1 Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐND về điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương đã được quy định tại Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND và 04/2018/NQ-HĐND
- 2 Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND sửa đổi nội dung về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí đã được quy định tại Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND, 04/2018/NQ-HĐND, 13/2020/NQ-HĐND và 04/2022/NQ-HĐND do tỉnh Hải Dương ban hành
- 1 Quyết định 42/2009/QĐ-UBND quy định điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành
- 2 Nghị quyết 37/2004/NQ-HĐND về mức thu, đối tượng thu và công tác quản lý, sử dụng một số loại phí do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 3 Quyết định 25/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) để lại, phương thức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 4 Quyết định 23/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5 Nghị quyết 54/2017/NQ-HĐND bãi bỏ các Nghị quyết quy phạm pháp luật quy định về phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 6 Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định về thu phí, lệ phí tại Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố
- 7 Nghị quyết 19/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 92/2016/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng
- 8 Nghị quyết 22/2018/NQ-HĐND sửa đổi Phụ lục III kèm theo Nghị quyết 37/2016/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 9 Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND sửa đổi Điều 17 và 28 của quy định về mức thu, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước kèm theo Nghị quyết 13/2015/NQ-HĐND
- 10 Nghị quyết 24/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý, sử dụng đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 1 Nghị quyết 63/2006/NQ-HĐND về danh mục, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XIV, kỳ họp thứ 8 ban hành
- 2 Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương
- 3 Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐND về điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương đã được quy định tại Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND và 04/2018/NQ-HĐND
- 4 Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND sửa đổi nội dung về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí đã được quy định tại Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND, 04/2018/NQ-HĐND, 13/2020/NQ-HĐND và 04/2022/NQ-HĐND do tỉnh Hải Dương ban hành
- 1 Quyết định 42/2009/QĐ-UBND quy định điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành
- 2 Nghị quyết 37/2004/NQ-HĐND về mức thu, đối tượng thu và công tác quản lý, sử dụng một số loại phí do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 25/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) để lại, phương thức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 8 Quyết định 23/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 9 Thông tư 96/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- 10 Nghị quyết 54/2017/NQ-HĐND bãi bỏ các Nghị quyết quy phạm pháp luật quy định về phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 11 Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định về thu phí, lệ phí tại Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố
- 12 Nghị quyết 19/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 92/2016/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng
- 13 Nghị quyết 22/2018/NQ-HĐND sửa đổi Phụ lục III kèm theo Nghị quyết 37/2016/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 14 Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND sửa đổi Điều 17 và 28 của quy định về mức thu, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước kèm theo Nghị quyết 13/2015/NQ-HĐND
- 15 Nghị quyết 24/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý, sử dụng đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam