Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa X thông qua tại kỳ họp thứ 15 (chuyên đề) ngày 06 tháng 6 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định về mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương, nhằm tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động công nghiệp khai khoáng.
Quy định về mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường
- Nghị quyết ban hành kèm theo Phụ lục chi tiết quy định cụ thể về mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường áp dụng đối với từng loại khoáng sản được khai thác trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản có nghĩa vụ nộp phí bảo vệ môi trường theo đúng mức thu và đơn vị tính được quy định tại Phụ lục này.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương được giao nhiệm vụ tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Ngày có hiệu lực: Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
- Thay thế văn bản cũ: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2024/NQ-HĐND | Bình Dương, ngày 07 tháng 6 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC THU, ĐƠN VỊ TÍNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 15 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 1713/TTr-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 35/BC- HĐND ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa X, kỳ họp thứ 15 (chuyên đề) thông qua ngày 06 tháng 6 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024; thay thế Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
MỨC THU, ĐƠN VỊ TÍNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Kèm theo Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương)
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính (tấn/m3 khoáng sản nguyên khai) | Mức thu (đồng) |
| I | Khoáng sản không kim loại |
|
|
| 1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 2.000 |
| 2 | Đá, sỏi |
|
|
| 2.1 | Sỏi | m3 | 9.000 |
| 2.2 | Đá |
|
|
| 2.2.1 | Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granit, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ) | m3 | 90.000 |
| 2.2.2 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 7.500 |
| 3 | Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (Serpentin, barit, bentonit) | m3 | 6.750 |
| 4 | Đá granit, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này) | m3 | 70.000 |
| 5 | Cát vàng | m3 | 7.500 |
| 6 | Các loại cát khác | m3 | 6.000 |
| 7 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 3.000 |
| 8 | Sét chịu lửa | Tấn | 30.000 |
| 9 | Cao lanh | Tấn | 5.800 |
| 10 | Cuội, sạn | m3 | 9.000 |
| 11 | Các loại đất khác | m3 | 2.000 |
| 12 | Phen-sờ-phát (felspat) | Tấn | 4.600 |
| 13 | Các khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 30.000 |
| II | Khoáng sản tận thu | Mức thu bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Mục I nêu trên | |
| III | Những loại khoáng sản khác ngoài các loại khoáng sản quy định tại Mục I nêu trên | Áp dụng mức thu tối đa theo Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định số 27/2023/NĐ-CP. | |
- 1 Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2 Quyết định 2077/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Đề án "Tăng cường quản lý, chống thất thu Thuế Tài nguyên và Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2024-2030"
- 3 Nghị quyết 61/2023/QĐ-UBND triển khai Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND Quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 4 Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 5 Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 6 Nghị quyết 23/2024/NQ-HĐND quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 7 Nghị quyết 58/2024/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính và tỉ lệ phân chia khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 8 Nghị quyết 82/2024/NQ-HĐND quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 9 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 1 Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2 Quyết định 2077/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Đề án "Tăng cường quản lý, chống thất thu Thuế Tài nguyên và Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2024-2030"
- 3 Nghị quyết 61/2023/QĐ-UBND triển khai Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND Quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 4 Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 5 Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 6 Nghị quyết 23/2024/NQ-HĐND quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 7 Nghị quyết 58/2024/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính và tỉ lệ phân chia khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 8 Nghị quyết 82/2024/NQ-HĐND quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 9 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 1 Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2 Quyết định 2077/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Đề án "Tăng cường quản lý, chống thất thu Thuế Tài nguyên và Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2024-2030"
- 3 Nghị quyết 61/2023/QĐ-UBND triển khai Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND Quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 4 Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 5 Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 6 Nghị quyết 23/2024/NQ-HĐND quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 7 Nghị quyết 58/2024/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính và tỉ lệ phân chia khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 8 Nghị quyết 82/2024/NQ-HĐND quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 9 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau