Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn thông qua ngày 25 tháng 4 năm 2014, quy định chi tiết về chính sách học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh trường Trung học phổ thông Chuyên Bắc Kạn, cùng các mức khen thưởng dành cho học sinh và giáo viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Chính sách học bổng khuyến khích học tập tại trường THPT Chuyên Bắc Kạn
- Đối tượng và tiêu chuẩn xét cấp: Áp dụng cho học sinh lớp chuyên thuộc chỉ tiêu giao hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh. Học sinh phải đạt hạnh kiểm tốt, học lực giỏi trong học kỳ xét cấp và đáp ứng một trong hai điều kiện: Điểm môn chuyên của học kỳ xét cấp đạt từ 8,5 trở lên; hoặc đoạt giải từ Khuyến khích trở lên trong các kỳ thi học sinh giỏi, cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, khu vực hoặc quốc tế của năm học đó.
- Mức học bổng: Mỗi tháng học sinh được nhận mức học bổng bằng 4 lần mức học phí hiện hành của học sinh khu vực các phường thuộc thị xã Bắc Kạn học tại trường THPT Chuyên Bắc Kạn.
- Thời gian cấp: Cấp tối đa 09 tháng/năm học, được chi trả theo từng học kỳ (học kỳ I cấp 4,5 tháng; học kỳ II cấp 4,5 tháng).
- Chế độ khen thưởng đối với giải quốc gia
- Đối với học sinh đạt giải: Áp dụng cho học sinh đang học trên địa bàn tỉnh đạt giải Nhất (huy chương Vàng), Nhì (huy chương Bạc), Ba (huy chương Đồng), Khuyến khích tại các kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia và các hội thi toàn quốc do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp tổ chức (trừ các hội thi thể thao). Học sinh được đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen (nếu chưa được Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng) và nhận mức thưởng tính theo mức lương tối thiểu chung: Giải Nhất nhận 3,0 lần; Giải Nhì nhận 2,0 lần; Giải Ba nhận 1,5 lần; Giải Khuyến khích nhận 1,0 lần.
- Đối với giáo viên có học sinh đạt giải: Áp dụng cho giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn, ôn luyện đội tuyển hoặc hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học kỹ thuật. Giáo viên được đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen. Về mức thưởng, tập thể giáo viên trực tiếp tham gia ôn luyện, hướng dẫn được thưởng theo các mức: Có học sinh đạt giải Nhất nhận 3,0 lần; giải Nhì nhận 2,0 lần; giải Ba nhận 1,5 lần; giải Khuyến khích nhận 1,0 lần mức lương tối thiểu chung. Nếu tập thể giáo viên có nhiều học sinh đạt giải thì chỉ được thưởng theo một giải cao nhất. Trường hợp chỉ có một giáo viên phụ trách, mức thưởng cá nhân bằng mức thưởng của tập thể.
- Chế độ khen thưởng đối với giải quốc tế và khu vực quốc tế
- Đối với học sinh đạt giải: Áp dụng cho học sinh đạt giải Nhất (huy chương Vàng), Nhì (huy chương Bạc), Ba (huy chương Đồng), Khuyến khích tại các kỳ thi Olympic quốc tế, khu vực quốc tế, cuộc thi khoa học kỹ thuật và thi kỹ năng nghề quốc tế hoặc khu vực quốc tế (trừ các hội thi thể thao). Học sinh được đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen (nếu chưa được Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng) và nhận mức thưởng: Giải Nhất nhận 14,0 lần; Giải Nhì nhận 10,0 lần; Giải Ba nhận 5,0 lần; Giải Khuyến khích nhận 3,0 lần mức lương tối thiểu chung.
- Đối với giáo viên có học sinh đạt giải: Áp dụng cho giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn hoặc hướng dẫn học sinh đạt giải. Giáo viên được đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen (nếu chưa được Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng) và nhận mức thưởng: Có học sinh đạt giải Nhất nhận 10,0 lần; giải Nhì nhận 7,0 lần; giải Ba nhận 4,0 lần; giải Khuyến khích nhận 2,0 lần mức lương tối thiểu chung.
- Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện
- Nguồn kinh phí: Toàn bộ kinh phí chi trả học bổng và khen thưởng được bảo đảm từ nguồn ngân sách cấp tỉnh của tỉnh Bắc Kạn.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân các cấp có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Hiệu lực: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn thông qua (ngày thông qua là 25 tháng 4 năm 2014).
- Bãi bỏ văn bản cũ: Nghị quyết này chính thức bãi bỏ Nghị quyết số 14/2005/NQ-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc cấp học bổng cho học sinh giỏi trường Trung học phổ thông chuyên và thưởng cho học sinh giỏi quốc gia, học sinh đạt giải quốc tế, khu vực và giáo viên có học sinh giỏi quốc gia, đạt giải quốc tế, khu vực trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2014/NQ-HĐND | Bắc Kạn, ngày 29 tháng 4 năm 2014 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA VIII KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THÁNG 4 NĂM 2014
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số: 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Căn cứ Quyết định số: 44/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông và trường Phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông tư số: 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường Trung học phổ thông Chuyên;
Sau khi xem xét Tờ trình số: 08/TTr-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức học bổng khuyến khích học tập cho học sinh giỏi trường Trung học phổ thông Chuyên Bắc Kạn; mức khen, thưởng cho học sinh đạt giải quốc gia, quốc tế, khu vực quốc tế và giáo viên có học sinh đạt giải quốc gia, quốc tế, khu vực quốc tế trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số: 08/BC-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức học bổng khuyến khích học tập cho học sinh giỏi trường Trung học phổ thông Chuyên Bắc Kạn (sau đây gọi tắt là học bổng); mức khen, thưởng cho học sinh đạt giải quốc gia, quốc tế, khu vực quốc tế và giáo viên có học sinh đạt giải quốc gia, quốc tế, khu vực quốc tế trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau:
1. Học bổng khuyến khích học tập cho học sinh giỏi trường Trung học phổ thông Chuyên Bắc Kạn
a) Đối tượng và tiêu chuẩn xét cấp học bổng: Là học sinh lớp chuyên trong trường Trung học phổ thông Chuyên Bắc Kạn thuộc chỉ tiêu do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm đạt hạnh kiểm tốt, học lực giỏi trong học kỳ xét cấp học bổng và đạt được một trong các tiêu chuẩn dưới đây:
- Điểm môn chuyên của học kỳ xét, cấp học bổng phải đạt từ 8,5 trở lên;
- Đoạt được một trong các giải từ khuyến khích trở lên trong các kỳ thi học sinh giỏi, cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, khu vực quốc tế hoặc quốc tế của năm học đó.
b) Mức học bổng: Mức học bổng cấp cho một học sinh một tháng bằng bốn lần mức học phí hiện hành của học sinh khu vực các phường của thị xã Bắc Kạn học tại trường Trung học phổ thông Chuyên Bắc Kạn.
c) Số tháng được cấp học bổng: 09 tháng/năm học, được cấp theo từng học kỳ (học kỳ I cấp 4,5 tháng; học kỳ II cấp 4,5 tháng).
2. Khen, thưởng học sinh đạt giải quốc gia
a) Đối tượng áp dụng: Là học sinh đang học trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đạt giải Nhất (huy chương Vàng), giải Nhì (huy chương Bạc), giải Ba (huy chương Đồng), giải khuyến khích các kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; học sinh đạt giải Nhất (huy chương Vàng), giải Nhì (huy chương Bạc), giải Ba (huy chương Đồng), giải Khuyến khích cá nhân và đồng đội trong cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia và các kỳ thi, hội thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ, Ngành chuyên môn tổ chức ở cấp toàn quốc (trừ các hội thi thể thao).
b) Chế độ khen:
Nếu chưa được Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng Bằng khen thì được đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng.
c) Chế độ thưởng: Ngoài chế độ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng, còn được thưởng theo mức sau:
+ Học sinh đạt giải Nhất (huy chương Vàng): 3,0 lần mức lương tối thiểu chung.
+ Học sinh đạt giải Nhì (huy chương Bạc): 2,0 lần mức lương tối thiểu chung.
+ Học sinh đạt giải Ba (huy chương Đồng): 1,5 lần mức lương tối thiểu chung.
+ Học sinh đạt giải Khuyến khích: 1,0 lần mức lương tối thiểu chung.
3. Khen, thưởng giáo viên có học sinh đạt giải quốc gia.
a) Về chế độ khen
* Đối tượng áp dụng: Là giáo viên trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trực tiếp giảng dạy bộ môn có học sinh đạt giải, tham gia ôn luyện đội tuyển, hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học kỹ thuật có học sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đạt giải cá nhân và đồng đội trong cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia và các kỳ thi, hội thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ, Ngành chuyên môn tổ chức ở cấp toàn quốc (trừ hội thi thể thao).
* Chế độ khen: Được đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cho từng giáo viên theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng.
b) Về chế độ thưởng
* Đối tượng áp dụng: Tập thể giáo viên trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trực tiếp tham gia ôn luyện đội tuyển, hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học kỹ thuật có học sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đạt giải cá nhân và đồng đội trong cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia và các kỳ thi, hội thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ, Ngành chuyên môn tổ chức ở cấp toàn quốc (trừ hội thi thể thao).
* Chế độ thưởng:
+ Có học sinh đạt giải Nhất (huy chương Vàng): 3,0 lần mức lương tối thiểu chung.
+ Có học sinh đạt giải Nhì (huy chương Bạc): 2,0 lần mức lương tối thiểu chung.
+ Có học sinh đạt giải Ba (huy chương Đồng): 1,5 lần mức lương tối thiểu chung.
+ Có học sinh đạt giải Khuyến khích: 1,0 lần mức lương tối thiểu chung.
Nếu tập thể giáo viên trực tiếp tham gia ôn luyện đội tuyển, hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học kỹ thuật có nhiều học sinh đạt giải thì chỉ được thưởng theo một giải cao nhất. Trong trường hợp chỉ có một giáo viên tham gia ôn luyện hoặc hướng dẫn nghiên cứu khoa học kỹ thuật thì mức thưởng cho giáo viên bằng mức thưởng cho tập thể.
4. Khen, thưởng học sinh đạt giải quốc tế hoặc khu vực quốc tế
a) Đối tượng: Là học sinh đang học trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đạt giải Nhất (huy chương Vàng), giải Nhì (huy chương Bạc), giải Ba (huy chương Đồng) và giải khuyến khích trong kỳ thi Olympic quốc tế, khu vực quốc tế các môn học (trừ các hội thi thể thao), cuộc thi khoa học kỹ thuật và thi kỹ năng nghề quốc tế, khu vực quốc tế.
b) Chế độ khen:
Nếu chưa được Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng Bằng khen thì được đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng.
c) Chế độ thưởng: Ngoài chế độ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng, còn được thưởng theo mức sau:
+ Học sinh đạt giải Nhất (huy chương Vàng): 14,0 lần mức lương tối thiểu chung.
+ Học sinh đạt giải Nhì (huy chương Bạc): 10,0 lần mức lương tối thiểu chung.
+ Học sinh đạt giải Ba (huy chương Đồng): 5,0 lần mức lương tối thiểu chung.
+ Học sinh đạt giải Khuyến khích: 3,0 lần mức lương tối thiểu chung.
5. Khen, thưởng giáo viên có học sinh đạt giải quốc tế hoặc khu vực quốc tế
a) Đối tượng áp dụng: Là giáo viên trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trực tiếp giảng dạy bộ môn có học sinh đạt giải, hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học kỹ thuật có học sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đạt giải trong kỳ thi Olympic quốc tế, khu vực quốc tế các môn học, cuộc thi khoa học kỹ thuật và thi kỹ năng nghề quốc tế, khu vực quốc tế (trừ các hội thi thể thao), sau đây gọi chung là giáo viên có học sinh đạt giải.
b) Chế độ khen:
Nếu chưa được Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng Bằng khen thì được đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen theo quy định của Luật Thi đua Khen thưởng.
c) Chế độ thưởng: Ngoài chế độ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng, còn được thưởng theo mức sau:
+ Giáo viên có học sinh đạt giải Nhất (huy chương Vàng): 10,0 lần mức lương tối thiểu chung.
+ Giáo viên có học sinh đạt giải Nhì (huy chương Bạc): 7,0 lần mức lương tối thiểu chung.
+ Giáo viên có học sinh đạt giải Ba (huy chương Đồng): 4,0 lần mức lương tối thiểu chung.
+ Giáo viên có học sinh đạt giải Khuyến khích: 2,0 lần mức lương tối thiểu chung.
6. Kinh phí thực hiện: Nguồn ngân sách cấp tỉnh.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Bãi bỏ Nghị quyết số: 14/2005/NQ-HĐND ngày 05/8/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc cấp học bổng cho học sinh giỏi trường Trung học phổ thông chuyên và thưởng cho học sinh giỏi quốc gia, học sinh đạt giải quốc tế, khu vực và giáo viên có học sinh giỏi quốc gia, đạt giải quốc tế, khu vực trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 25 tháng 4 năm 2014./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Quyết định 44/2007/QĐ-BGDĐT về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5 Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 6 Nghị định 115/2010/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
- 7 Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT về Điều lệ trường trung học cơ sở, phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 8 Thông tư 06/2012/TT-BGDĐT về Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 1 Nghị quyết 14/2005/NQ-HĐND cấp học bổng cho học sinh giỏi trường trung học phổ thông chuyên và thưởng cho học sinh giỏi quốc gia, đạt giải quốc tế, khu vực và giáo viên có học sinh giỏi quốc gia, đạt giải quốc tế, khu vực trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 2 Quyết định 37/2012/QĐ-UBND quy định chế độ học bổng khuyến khích học tập cho học sinh Trường Trung học Phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3 Nghị quyết 13/2005/NQ-HĐND4 về chế độ học bổng và khen thưởng học sinh do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 4 Nghị quyết 49/2011/NQ-HĐND quy định chế độ thưởng cho học sinh giỏi, học sinh đạt điểm giỏi trong kỳ thi tuyển sinh vào hệ chính quy các trường đại học và giáo viên đào tạo học sinh đạt giải do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 5 Nghị quyết 19/2009/NQ-HĐND quy định chế độ khen thưởng cho học sinh, sinh viên giỏi, giáo viên và cán bộ quản lý có học sinh giỏi do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 6 Nghị quyết 190/2015/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích học tập đối với sinh viên học tại Trường Đại học Hạ Long do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 7 Quyết định 1627/QĐ-UBND năm 2011 quy định mức chi học bổng cho học sinh trường chuyên và trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục thể thao do thành phố Hải Phòng ban hành
- 8 Quyết định 913/2015/QĐ-UBND quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích học tập đối với sinh viên học tại Trường Đại học Hạ Long do Tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 9 Quyết định 23/2016/QĐ-UBND Quy định mức khen thưởng đối với giáo viên và học sinh đạt giải trong các kỳ thi do tỉnh Hà Nam ban hành
- 10 Nghị quyết 40/2019/NQ-HĐND sửa đổi một số nội dung khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 53/2017/NQ-HĐND quy định chính sách thưởng cho học sinh, sinh viên đạt giải, đỗ thủ khoa và giáo viên có học sinh, sinh viên đạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi học sinh giỏi, sinh viên giỏi do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 11 Quyết định 993/QĐ-UBND năm 2022 bãi bỏ Quyết định 85/QĐ-UBND quy định học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh trường Trung học phổ thông Chuyên Bắc Giang
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Quyết định 44/2007/QĐ-BGDĐT về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5 Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 6 Nghị định 115/2010/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
- 7 Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT về Điều lệ trường trung học cơ sở, phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 8 Thông tư 06/2012/TT-BGDĐT về Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 9 Quyết định 37/2012/QĐ-UBND quy định chế độ học bổng khuyến khích học tập cho học sinh Trường Trung học Phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 10 Nghị quyết 13/2005/NQ-HĐND4 về chế độ học bổng và khen thưởng học sinh do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 11 Nghị quyết 49/2011/NQ-HĐND quy định chế độ thưởng cho học sinh giỏi, học sinh đạt điểm giỏi trong kỳ thi tuyển sinh vào hệ chính quy các trường đại học và giáo viên đào tạo học sinh đạt giải do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 12 Nghị quyết 19/2009/NQ-HĐND quy định chế độ khen thưởng cho học sinh, sinh viên giỏi, giáo viên và cán bộ quản lý có học sinh giỏi do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 13 Nghị quyết 190/2015/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích học tập đối với sinh viên học tại Trường Đại học Hạ Long do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 14 Quyết định 1627/QĐ-UBND năm 2011 quy định mức chi học bổng cho học sinh trường chuyên và trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục thể thao do thành phố Hải Phòng ban hành
- 15 Quyết định 913/2015/QĐ-UBND quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích học tập đối với sinh viên học tại Trường Đại học Hạ Long do Tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 16 Quyết định 23/2016/QĐ-UBND Quy định mức khen thưởng đối với giáo viên và học sinh đạt giải trong các kỳ thi do tỉnh Hà Nam ban hành
- 17 Nghị quyết 40/2019/NQ-HĐND sửa đổi một số nội dung khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 53/2017/NQ-HĐND quy định chính sách thưởng cho học sinh, sinh viên đạt giải, đỗ thủ khoa và giáo viên có học sinh, sinh viên đạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi học sinh giỏi, sinh viên giỏi do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 18 Quyết định 993/QĐ-UBND năm 2022 bãi bỏ Quyết định 85/QĐ-UBND quy định học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh trường Trung học phổ thông Chuyên Bắc Giang