Nghị quyết số 05/2015/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định chi tiết về phí sử dụng cảng cá, phí sử dụng bến, bãi tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập khung phí dịch vụ, hỗ trợ công tác quản lý, đầu tư và duy tu hệ thống hạ tầng dịch vụ hậu cần nghề cá tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng nộp phí
- Phạm vi áp dụng: Quy định việc thu phí sử dụng cảng cá và phí sử dụng bến, bãi được thực hiện tại toàn bộ các cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác và sử dụng dịch vụ, hạ tầng tại các cảng cá, bến cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Quy định chi tiết về mức thu phí sử dụng cảng cá
Mức thu phí sử dụng cảng cá được phân loại cụ thể theo từng nhóm đối tượng phương tiện thủy, bộ và chủng loại hàng hóa cho mỗi lần vào hoặc ra cảng:
- Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng (tính trên 1 lần vào hoặc ra):
- Tàu có công suất dưới 20CV: Mức thu 10.000 đồng/lần.
- Tàu có công suất từ 20CV đến 50CV: Mức thu 20.000 đồng/lần.
- Tàu có công suất trên 50CV đến 90CV: Mức thu 30.000 đồng/lần.
- Tàu có công suất trên 90CV đến 200CV: Mức thu 45.000 đồng/lần.
- Tàu có công suất trên 200CV đến 400CV: Mức thu 75.000 đồng/lần.
- Tàu có công suất trên 400CV: Mức thu 100.000 đồng/lần.
- Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng (tính trên 1 lần vào hoặc ra):
- Tàu có trọng tải dưới 5 tấn: Mức thu 15.000 đồng/lần.
- Tàu có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn: Mức thu 30.000 đồng/lần.
- Tàu có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn: Mức thu 75.000 đồng/lần.
- Tàu có trọng tải trên 100 tấn: Mức thu 120.000 đồng/lần.
- Đối với phương tiện vận tải đường bộ (tính trên 1 lần vào hoặc ra):
- Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng: Mức thu 2.000 đồng/lần.
- Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn: Mức thu 10.000 đồng/lần.
- Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn: Mức thu 15.000 đồng/lần.
- Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn: Mức thu 25.000 đồng/lần.
- Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn: Mức thu 30.000 đồng/lần.
- Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn và các loại xe chuyên dùng khác: Mức thu 40.000 đồng/lần.
- Đối với hàng hoá qua cảng (tính trên 1 lần vào hoặc ra):
- Tôm, mực, ghẹ: Mức thu 20.000 đồng/tấn.
- Cá ăn, nghêu, sò: Mức thu 15.000 đồng/tấn.
- Cá phân, cá mắm, ruốc: Mức thu 10.000 đồng/tấn.
- Các loại hàng hoá khác: Mức thu 5.000 đồng/tấn.
- Quy định mức thu phí sử dụng bến, bãi (mặt bằng trên cảng)
Phí sử dụng bến, bãi được tính theo diện tích sử dụng thực tế hàng tháng (đơn vị tính: đồng/m2/tháng) và phân chia theo mục đích sử dụng cũng như vị trí địa lý:
- Mặt bằng phục vụ sản xuất:
- Hoạt động cơ khí tàu thuyền, lắp ráp ngư cụ: Mức thu 10.000 đồng/m2/tháng.
- Hoạt động dịch vụ xăng dầu, sản xuất nước đá: Mức thu 8.000 đồng/m2/tháng.
- Mặt bằng kinh doanh dịch vụ (thu mua, sơ chế, bảo quản):
- Khu vực nhà phân loại: Mức thu 30.000 đồng/m2/tháng.
- Khu vực từ đường chính vào trong phạm vi 5m: Mức thu 20.000 đồng/m2/tháng.
- Khu vực sau 5m đến 15m tiếp theo: Mức thu 15.000 đồng/m2/tháng.
- Khu vực cách đường chính trên 20m: Mức thu 10.000 đồng/m2/tháng.
- Các dịch vụ khác tại cảng:
- Khu vực từ đường chính vào trong phạm vi 5m: Mức thu 15.000 đồng/m2/tháng.
- Khu vực sau 5m đến 15m tiếp theo: Mức thu 12.000 đồng/m2/tháng.
- Khu vực cách đường chính trên 20m: Mức thu 10.000 đồng/m2/tháng.
- Mặt bằng ngoài khuôn viên cảng cá: Áp dụng riêng đối với Cảng cá Thạnh Phú là 6.000 đồng/m2/tháng.
- Chính sách ưu đãi và miễn giảm phí sử dụng cảng, bến bãi
Nghị quyết quy định cụ thể các cơ chế khuyến khích, giảm phí đối với các đối tượng sử dụng thường xuyên và các nhà đầu tư tại Cảng cá Thạnh Phú:
- Ưu đãi cho phương tiện thủy, bộ sử dụng thường xuyên: Trường hợp chủ phương tiện có nhu cầu nộp phí định kỳ theo tháng, quý, năm (thực hiện nộp từ ngày 01 đến ngày 05 đầu kỳ) sẽ được áp dụng mức giảm phí như sau:
- Giảm 30% tổng số phí phải nộp nếu nộp theo tháng.
- Giảm 40% tổng số phí phải nộp nếu nộp theo quý.
- Giảm 50% tổng số phí phải nộp nếu nộp theo năm.
- Cách tính phí định kỳ: Mức phí/tháng được xác định bằng mức phí của 1 lượt/ngày nhân với 30 ngày/tháng cho từng loại phương tiện tương ứng.
- Chính sách ưu đãi đặc thù tại Cảng cá Thạnh Phú: Đối với các cơ sở sử dụng bến, bãi để đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thời gian áp dụng miễn giảm tính từ ngày hai bên ký kết hợp đồng:
- Miễn thu phí sử dụng bến, bãi trong thời gian xây dựng cơ bản (tối đa không quá 12 tháng).
- Trong 2 năm đầu tiên hoạt động: Giảm 70% phí phải nộp.
- Từ năm thứ 3 đến năm thứ 5: Giảm 50% phí phải nộp.
- Từ năm thứ 6 đến năm thứ 10: Giảm 30% phí phải nộp.
- Từ năm thứ 11 trở đi: Thực hiện thu đủ 100% theo quy định hiện hành.
- Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Nguồn thu từ các loại phí quy định tại Nghị quyết này được xác định là khoản thu nhằm bù đắp một phần chi phí quản lý, đầu tư các cảng cá. Tỷ lệ phân bổ nguồn thu được quy định cụ thể:
- Trích nộp ngân sách nhà nước: 10% trên tổng số tiền phí thu được.
- Trích để lại cho đơn vị thu phí: 90% giao cho Ban quản lý cảng cá để sử dụng cho các hoạt động quản lý, vận hành và duy tu bảo dưỡng hạ tầng cảng cá theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2015 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
- Quy định bãi bỏ: Nghị quyết này bãi bỏ Điều 2 của Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định một số loại phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2015/NQ-HĐND | Bến Tre, ngày 08 tháng 7 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ, PHÍ SỬ DỤNG BẾN, BÃI TẠI CÁC CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 2618/TTr-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2015 về việc xin thông qua Nghị quyết về việc quy định mức thu phí cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi, đối tượng nộp phí
1. Phạm vi thực hiện thu phí sử dụng cảng cá bao gồm: Phí sử dụng cảng cá; phí sử dụng bến, bãi được thực hiện tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng cảng cá, bến cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Quy định phí áp dụng tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh
1. Mức thu:
a) Phí sử dụng cảng cá:
- Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng, mức thu cho 1 lần vào hoặc ra cảng:
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | Ghi chú |
| 1 | Có công suất dưới 20CV | Đồng/lần | 10.000 |
|
| 2 | Có công suất từ 20CV đến 50CV | Đồng/lần | 20.000 |
|
| 3 | Có công suất trên 50CV đến 90CV | Đồng/lần | 30.000 |
|
| 4 | Có công suất trên 90CV đến 200CV | Đồng/lần | 45.000 |
|
| 5 | Có công suất trên 200CV đến 400CV | Đồng/lần | 75.000 |
|
| 6 | Có công suất trên 400CV | Đồng/lần | 100.000 |
|
- Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng, mức thu cho 1 lần vào hoặc ra cảng:
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | Ghi chú |
| 1 | Có trọng tải dưới 5 tấn | Đồng/lần | 15.000 |
|
| 2 | Có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn | Đồng/lần | 30.000 |
|
| 3 | Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn | Đồng/lần | 75.000 |
|
| 4 | Có trọng tải trên 100 tấn | Đồng/lần | 120.000 |
|
- Đối với phương tiện vận tải, mức thu cho 1 lần vào hoặc ra cảng:
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | Ghi chú |
| 1 | Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng | Đồng/lần | 2.000 |
|
| 2 | Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn | Đồng/lần | 10.000 |
|
| 3 | Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn | Đồng/lần | 15.000 |
|
| 4 | Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn | Đồng/lần | 25.000 |
|
| 5 | Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn | Đồng/lần | 30.000 |
|
| 6 | Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn và các loại xe chuyên dùng khác | Đồng/lần | 40.000 |
|
- Đối với hàng hoá qua cảng, mức thu cho 1 lần vào hoặc ra cảng:
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | Ghi chú |
| 1 | Tôm, mực, ghẹ | Đồng/tấn | 20.000 |
|
| 2 | Cá ăn, nghêu, sò | Đồng/tấn | 15.000 |
|
| 3 | Cá phân, cá mắm, ruốc | Đồng/tấn | 10.000 |
|
| 4 | Hàng hoá khác | Đồng/tấn | 5.000 |
|
b) Phí sử dụng bến, bãi (sử dụng mặt bằng trên cảng, mức thu cho 01 m2/ tháng):
- Mặt bằng phục vụ sản xuất:
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | Ghi chú |
| 1 | Cơ khí tàu thuyền, lắp ráp ngư cụ | Đồng/m2 | 10.000 |
|
| 2 | Dịch vụ xăng dầu, sản xuất nước đá | Đồng/m2 | 8.000 |
|
- Mặt bằng kinh doanh dịch vụ (thu mua, sơ chế, bảo quản):
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | Ghi chú |
| 1 | Nhà phân loại | Đồng/m2 | 30.000 |
|
| 2 | Từ đường chính vào 5m | Đồng/m2 | 20.000 |
|
| 3 | Sau 5m đến 15m tiếp theo | Đồng/m2 | 15.000 |
|
| 4 | Cách đường chính trên 20m | Đồng/m2 | 10.000 |
|
- Các dịch vụ khác:
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | Ghi chú |
| 1 | Từ đường chính vào 5m | Đồng/m2 | 15.000 |
|
| 2 | Sau 5m đến 15m tiếp theo | Đồng/m2 | 12.000 |
|
| 3 | Cách đường chính trên 20m | Đồng/m2 | 10.000 |
|
- Mặt bằng ngoài khuôn viên cảng cá (áp dụng cho Cảng cá Thạnh Phú): 6.000 đồng/m2.
c) Các trường hợp khác
Nếu phương tiện vận tải thuỷ bộ thường xuyên sử dụng cảng cá, có nhu cầu nộp phí theo tháng, quý, năm cho từng loại phương tiện tương ứng (nộp từ ngày 01 đến ngày 05 đầu tháng, quý, năm) thì được giảm phí như sau:
Giảm 30% nếu nộp theo tháng.
Giảm 40% nếu nộp theo quý.
Giảm 50% nếu nộp theo năm.
Mức tính phí cho 1 tháng đối với phương tiện vận tải thuỷ, bộ đăng ký nộp phí theo tháng, quý, năm được tính như sau: Mức phí/tháng bằng mức phí cho 1 lượt/ngày x 30 ngày/tháng cho từng loại phương tiện tương ứng.
2. Chính sách áp dụng cho Cảng cá Thạnh Phú:
Đối với các cơ sở sử dụng bến, bãi để đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sẽ được miễn giảm phí sử dụng bến, bãi (thời gian áp dụng kể từ ngày hai bên ký kết hợp đồng). Cụ thể như sau:
Miễn thu phí sử dụng bến, bãi trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng tối đa không quá 12 tháng.
Trong 2 năm đầu tiên giảm 70%.
Từ năm thứ 3 đến năm thứ 5 giảm 50%.
Từ năm thứ 6 đến năm thứ 10 giảm 30%.
Từ năm thứ 11 trở đi thu đủ 100% theo quy định hiện hành.
Điều 3. Quản lý và sử dụng phí
Các loại phí được quy định tại Nghị quyết này là khoản thu bù đắp một phần chi phí quản lý, đầu tư các cảng cá và được trích lại cho Ban quản lý cảng cá để sử dụng theo quy định, tỷ lệ như sau:
- Trích nộp ngân sách 10%.
- Trích để lại 90% cho đơn vị thu phí.
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định một số loại phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 02/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến bãi và cảng cá tại khu vực cảng cá, âu thuyền Thọ Quang thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí sử dụng cảng cá, bến bãi tại Cảng cá Ninh Cơ tỉnh Nam Định
- 3 Quyết định 1295/2006/QĐ-UBND về mức thu phí sử dụng cảng cá, bến cá do Ban quản lý Cảng cá trực thuộc Sở Thuỷ sản tỉnh Phú Yên tổ chức thu
- 4 Nghị quyết 11/2015/NQ-HĐND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 5 Quyết định 33/2015/QĐ-UBND về Quy định phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 6 Quyết định 35a/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 26/2012/QĐ-UBND về mức thu, cơ quan tổ chức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7 Quyết định 513/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành kỳ 2014-2018
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Quyết định 02/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến bãi và cảng cá tại khu vực cảng cá, âu thuyền Thọ Quang thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 4 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí sử dụng cảng cá, bến bãi tại Cảng cá Ninh Cơ tỉnh Nam Định
- 5 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 1295/2006/QĐ-UBND về mức thu phí sử dụng cảng cá, bến cá do Ban quản lý Cảng cá trực thuộc Sở Thuỷ sản tỉnh Phú Yên tổ chức thu
- 7 Nghị quyết 11/2015/NQ-HĐND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 8 Quyết định 33/2015/QĐ-UBND về Quy định phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 9 Quyết định 35a/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 26/2012/QĐ-UBND về mức thu, cơ quan tổ chức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn