Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND

Nghị quyết số 05/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 2 ngày 03 tháng 8 năm 2016. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La, nhằm tạo nguồn thu ngân sách bền vững để khắc phục các tác động tiêu cực đến môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.

Đối tượng áp dụng và mức thu phí

Nghị quyết xác định rõ phạm vi điều chỉnh và các đối tượng chịu sự tác động bao gồm:

  • Các tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La.
  • Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cùng các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý và thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
  • Mức thu phí chi tiết đối với từng loại khoáng sản được thực hiện cụ thể theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Quy định về quản lý, phân chia và sử dụng tiền phí thu được

Nghị quyết đưa ra các quy định chặt chẽ về mặt tài chính nhằm đảm bảo nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và công khai:

  • Quản lý nguồn thu: Toàn bộ 100% số tiền phí bảo vệ môi trường thu được từ hoạt động khai thác khoáng sản phải được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương:
    • Ngân sách cấp huyện được hưởng tỷ lệ điều tiết là 70% trên tổng số tiền phí thu được.
    • Ngân sách cấp xã được hưởng tỷ lệ điều tiết là 30% trên tổng số tiền phí thu được.
  • Mục đích sử dụng nguồn thu: Toàn bộ 100% nguồn kinh phí thu được phải được để lại và sử dụng trực tiếp để hỗ trợ cho công tác bảo vệ, đầu tư môi trường tại chính địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản. Các nội dung chi cụ thể bao gồm:
    • Chi cho công tác phòng ngừa, ngăn chặn và hạn chế tối đa các tác động xấu ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường tại địa phương nơi diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản.
    • Chi khắc phục tình trạng suy thoái môi trường, xử lý các vấn đề ô nhiễm môi trường phát sinh do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.
    • Chi cho việc giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ và tái tạo lại cảnh quan thiên nhiên tại địa phương chịu ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác.

Tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát

Để đảm bảo Nghị quyết được thực thi nghiêm túc và hiệu quả, Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La đã phân công trách nhiệm cụ thể:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết trên địa bàn tỉnh.
  • Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết của các cơ quan hành chính nhà nước.

Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

Nghị quyết quy định rõ về thời gian áp dụng và tính kế thừa pháp lý như sau:

  • Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.
  • Nghị quyết này thay thế hoàn toàn các quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trước đó tại Điểm 5.2, Khoản 5, Mục I, Điều 1 và Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Nghị quyết số 76/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XIII.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2016/NQ-HĐND

Sơn La, ngày 04 tháng 8 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Xét Tờ trình số 189/TTr-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của UBND tỉnh quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La; Báo cáo thẩm tra số 21/BC-KTNS ngày 02 tháng 8 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, như sau:

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

2. Mức thu phí (Phụ lục kèm theo)

3. Quản lý và sử dụng:

a) Quản lý tiền phí thu được: 100% số thu được nộp vào ngân sách nhà nước.

b) Tỷ lệ phân chia tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

- Cấp huyện: 70%.

- Cấp xã: 30%.

c) Sử dụng tiền phí thu được: 100% số tiền phí thu được được dùng để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, như:

- Chi phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;

- Chi khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;

- Chi giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, tổ đại biểu HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

 Điều 3. Điều khoản thi hành

Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2016 và thay thế quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại Điểm 5.2, Khoản 5, Mục I, Điều 1 và Phụ lục số 06, Nghị quyết số 76/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của HĐND tỉnh khóa XIII quy định một số khoản phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 03 tháng 8 năm 2016./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;
- Văn phòng QH; VPCP; VP Chủ tịch Nước;
- Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội;
- Bộ Tài chính, Bộ KH và ĐT, Bộ Tư pháp;
- Ban công tác đại biểu của UBTVQH;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UB MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- TT Huyện ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- LĐ, CV VPTU, VP Đoàn ĐBQH và HĐND; VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo; Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh;
- Lưu VT, 450 b.

CHỦ TỊCH




Hoàng Văn Chất

 

PHỤ LỤC

PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
 (Kèm theo Nghị quyết số 05/2016/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2016 của HĐND tỉnh Sơn La)

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

I

Quặng khoáng sản kim loại

 

 

1

Quặng Sắt

Tấn

50.000

2

Quặng Măng-gan

Tấn

40.000

3

Quặng Ti-tan (titan)

Tấn

55.000

4

Quặng Vàng

Tấn

215.000

5

Quặng đất hiếm

Tấn

50.000

6

Quặng Bạch kim

Tấn

215.000

7

Quặng Bạc, Quặng Thiếc

Tấn

215.000

8

Quặng Vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng Ăng-ti-moan (antimoan)

Tấn

40.000

9

Quặng Chì, Quặng Kẽm

Tấn

215.000

10

Quặng Nhôm, Quặng Bô-xít (bouxite)

Tấn

30.000

11

Quặng Đồng, Quặng Ni-ken (niken)

Tấn

50.000

12

Quặng Cromit

Tấn

50.000

13

Quặng Cô-ban (coban), Quặng Mô-lip-đen (molipden), Quặng Thủy ngân, Quặng Ma-nhê (magie), Quặng Va-na-đi (vanadi)

Tấn

215.000

14

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

25.000

II

Khoáng sản không kim loại

 

 

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa..)

m3

55.000

2

Đá Block

m3

70.000

3

Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite)

Tấn

55.000

4

Sỏi, cuội, sạn

m3

5.000

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

4.000

6

Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan…); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác)

Tấn

1.500

7

Cát vàng

m3

4.000

8

Cát làm thủy tinh

m3

5.500

9

Các loại cát khác

m3

3.000

10

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

1.500

11

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

1.500

12

Đất làm thạch cao

m3

2.500

13

Đất làm Cao lanh

m3

5.500

14

Các loại đất khác

m3

1.500

15

Gờ-ra-nít (granite)

Tấn

25.000

16

Sét chịu lửa

Tấn

25.000

17

Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite)

Tấn

25.000

18

Mi-ca (mica), Thạch anh kỹ thuật

Tấn

25.000

19

Pi-rít (pirite), Phốt-pho-rít (phosphorite)

Tấn

25.000

20

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.500

21

A-pa-tít (apatit), Séc-păng-tin (secpentin)

Tấn

4.000

22

Than các loại

Tấn

8.000

23

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

25.000

III

Khoáng sản tận thu

 

 

 

Mức thu phí khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức thu phí của 2 loại khoáng sản Quy định tại Phần I, II trên

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La

Số hiệu: 05/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 04/08/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
Người ký: Hoàng Văn Chất
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/08/2016
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND quy định về phí bả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký