Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng thông qua Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị chung thành phố Hải Phòng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập công cụ quản lý, kiểm soát không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị trên toàn địa bàn thành phố, hướng tới sự phát triển đồng bộ, bền vững và hiện đại.
- Mục tiêu, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của Quy chế
- Mục tiêu cốt lõi: Quản lý việc thực hiện Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 (theo Quyết định số 1448/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ). Đồng thời, kiểm soát định hướng phát triển kiến trúc, bảo vệ cảnh quan, đảm bảo sự đồng bộ trong xây dựng mới và cải tạo đô thị, phân định rõ trách nhiệm quản lý của các cấp chính quyền.
- Đối tượng áp dụng: Tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị tại Hải Phòng.
- Phạm vi điều chỉnh: Toàn bộ ranh giới hành chính của thành phố Hải Phòng theo Quy hoạch chung đã được phê duyệt.
- Các nguyên tắc quản lý quy hoạch và chỉ tiêu kỹ thuật chung
- Nguyên tắc áp dụng: Quy chế chung này là căn cứ để giám sát hoạt động xây dựng và ban hành các quy chế quản lý riêng cho từng khu vực (đô thị trung tâm, các quận, thị trấn). Các văn bản quản lý xây dựng khác phải tuân thủ Quy chế này; trường hợp có nội dung khác biệt phải xin ý kiến của Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố.
- Xử lý chuyển tiếp: Các khu vực đã có quy hoạch, thiết kế đô thị được duyệt trước đây tiếp tục thực hiện theo quy hoạch đó. Khu vực chưa có quy hoạch riêng phải tuân thủ Quy chế này và các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành. Các công trình hiện hữu hợp pháp được phép tồn tại, nhưng khi xây mới hoặc cải tạo lớn phải tuân thủ quy chuẩn mới.
- Chỉ tiêu sử dụng đất: Đối với đô thị trung tâm là 160m2/người (đất dân dụng từ 70 đến 84m2/người); đối với đô thị vệ tinh là 180m2/người.
- Cốt nền xây dựng tối thiểu: Đạt +3,8m đối với khu vực đô thị hiện trạng và +4,2m đối với khu vực đô thị mới (tính theo hệ cao độ Hải đồ).
- Khống chế tầng cao: Đảm bảo tuyệt đối không vi phạm tĩnh không của Cảng hàng không quốc tế Cát Bi và sân bay Kiến An.
- Định hướng quản lý không gian và quy hoạch phân khu đô thị
- Khu vực đô thị cũ hiện hữu (7 quận hiện hữu): Tập trung lập thiết kế đô thị riêng và Chương trình tái thiết đô thị; lập danh mục bảo tồn công trình có giá trị; hạn chế xây dựng nhà cao tầng tại khu vực hạn chế phát triển; kiểm soát chặt chẽ không gian xung quanh Nhà hát thành phố và Dải trung tâm; thực hiện di dời cơ sở sản xuất ô nhiễm và hạ ngầm hệ thống đường dây kỹ thuật.
- Khu vực đô thị mới và đô thị vệ tinh: Gồm 5 đô thị mới (Bến Rừng, Bắc Sông Cấm, Tây Bắc thành phố, An Dương, Tràng Cát - Cát Hải) và 13 đô thị vệ tinh. Quản lý phát triển theo Chương trình phát triển đô thị, lập quy hoạch phân khu và quy chế riêng; xây dựng hạ tầng đồng bộ; khuyến khích các công trình cao tầng, hợp khối.
- Khu vực cảnh quan, bảo tồn và công nghiệp: Nghiêm cấm chuyển đổi chức năng hoặc khai thác du lịch làm phá vỡ cảnh quan sông, hồ, công viên, rừng tự nhiên. Quản lý nghiêm ngặt các khu vực di tích lịch sử - văn hóa theo Luật Di sản văn hóa. Đối với các khu, cụm công nghiệp (bao gồm Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải), bắt buộc hoàn thiện hệ thống bảo vệ môi trường trước khi hoạt động, trồng cây xanh cách ly và có lộ trình di dời các nhà máy ô nhiễm vào khu tập trung.
- Khu vực giáp ranh và làng xóm đô thị: Bảo tồn không gian văn hóa truyền thống, cải tạo hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và phổ biến áp dụng các thiết kế mẫu nhà ở truyền thống có sân vườn.
- Quy định quản lý đối với các công trình kiến trúc cụ thể
- Công trình công cộng: Phân nhóm để bảo tồn đối với các công trình có giá trị kiến trúc, lịch sử; ưu tiên xây dựng mới theo mô hình hợp khối, đa chức năng, tiết kiệm năng lượng và kiến trúc xanh.
- Công trình nhà ở: Phải phù hợp với quy hoạch chi tiết; thống nhất về hình thức, màu sắc, cao độ nền, chiều cao và độ vươn ban công với khu vực xung quanh. Thực hiện dỡ bỏ phần cơi nới trái phép; cải tạo chung cư cũ xuống cấp theo hướng tăng chiều cao nhưng không làm tăng mật độ xây dựng.
- Công trình đặc thù: Các công trình văn hóa, kiến trúc đặc thù bắt buộc phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc và lấy ý kiến cộng đồng. Công trình tôn giáo, tín ngưỡng phải tuân thủ pháp luật liên quan, đảm bảo phục hồi nguyên gốc khi tu bổ.
- Quy chuẩn hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông
- Khống chế cốt nền xây dựng: Khu vực đô thị cũ từ +3,8m đến +4,2m; khu vực đô thị mới từ +4,2m đến +4,5m; khu vực ven sông, ven biển phải đạt từ +5,0m trở lên (theo hệ cao độ Hải đồ).
- Hạ tầng kỹ thuật: Thực hiện cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước, xây dựng kè, rào chắn cho hệ thống hồ điều hòa, kênh mương. Thực hiện hạ ngầm lưới điện, cáp thông tin; khuyến khích dùng chung hạ tầng viễn thông thụ động. Các công trình đầu mối xử lý chất thải phải đảm bảo khoảng cách an toàn môi trường và có dải cây xanh cách ly.
- Chiếu sáng và thẩm mỹ: Bắt buộc chiếu sáng mỹ thuật ngoài nhà đối với các công trình công cộng có giá trị và công trình quy mô lớn.
- Giao thông và không gian ngầm: Bắt buộc thi tuyển thiết kế đối với nhà ga, nút giao thông, cầu, hầm chui, cầu đi bộ. Khuyến khích phát triển không gian ngầm cho mục đích thương mại, bãi đỗ xe và giao thông công cộng.
- Nghĩa trang và nhà tang lễ: Đóng cửa các nghĩa trang không phù hợp quy hoạch, di dời nghĩa trang nhỏ lẻ về khu tập trung; cải tạo và xây mới nhà tang lễ, nhà hỏa táng theo quy hoạch.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố: Ban hành Quy chế và tổ chức thực hiện Nghị quyết; bảo đảm nguồn lực triển khai; thường xuyên rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định chưa phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lý.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố đôn đốc, giám sát quá trình thực hiện.
- Cơ chế phối hợp đặc biệt: Khi ban hành các văn bản quản lý xây dựng có nội dung khác với Quy chế này, cơ quan thẩm quyền phải xin ý kiến bằng văn bản của Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XIV thông qua ngày 24/03/2016 và chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2016/NQ-HĐND | Hải Phòng, ngày 29 tháng 3 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ CHUNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
KHÓA XIV KỲ HỌP THỨ 14
(Từ ngày 23 đến ngày 24 tháng 3 năm 2016)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về quản lý không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị;
Căn cứ Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh;
Căn cứ Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22/10/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị;
Thực hiện Quyết định số 1448/QĐ- TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;
Thực hiện Nghị quyết số 34/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố khóa XIV, kỳ họp thứ 11 ngày 10/12/2014 về Chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố năm 2015;
Xét Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 26/02/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị chung thành phố Hải Phòng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Quy chế quản lý quy hoạch và kiến trúc đô thị chung thành phố Hải Phòng (sau đây gọi tắt là Quy chế chung) gồm 19 trang (không kể phụ lục) với 6 Chương, 42 Điều (có Quy chế và Phụ lục gồm 21 bản đồ kèm theo), với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu
- Quản lý thực hiện theo Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch chung);
- Kiểm soát theo định hướng phát triển kiến trúc, bảo vệ cảnh quan đô thị trên phạm vi toàn thành phố Hải Phòng;
- Kiểm soát việc xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị đảm bảo sự phát triển đồng bộ, hài hòa;
- Quy định cụ thể trách nhiệm quản lý quy hoạch, kiến trúc của các cấp chính quyền, các cơ quan chức năng của thành phố.
2. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Đối tượng: Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị trong phạm vi địa giới hành chính thành phố Hải Phòng.
Phạm vi: Quy chế này quy định quản lý quy hoạch, kiến trúc trong ranh giới hành chính thành phố Hải Phòng theo Quy hoạch chung.
3. Nguyên tắc chung
- Quy chế này là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quản lý thực hiện giám sát các hoạt động xây dựng có liên quan đến quy hoạch, không gian, kiến trúc, cảnh quan trên địa bàn thành phố và ban hành các Quy chế riêng (cho khu vực đô thị trung tâm thành phố, các quận, các thị trấn) phù hợp với nội dung Quy chế này theo quy định tại Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22/10/2010 của Bộ Xây dựng.
- Khi ban hành các văn bản quản lý trong lĩnh vực xây dựng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải tuân thủ và cụ thể hóa các nội dung quy định tại Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp có những nội dung khác quy định tại Quy chế này, phải có ý kiến của Hội đồng nhân dân thành phố hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố trước khi ban hành.
- Đối với các khu vực đã có quy hoạch, thiết kế đô thị, quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc được duyệt trước khi ban hành Quy chế này thì tổ chức quản lý theo quy hoạch, thiết kế đô thị, quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đã được phê duyệt.
- Đối với khu vực chưa có quy hoạch, thiết kế đô thị riêng thì việc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan phải tuân thủ Quy chế này và các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
- Các công trình, dự án phát triển đô thị phải bảo đảm sự đồng bộ giữa phân bổ quy mô dân số với phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, cấp đô thị; phải được quản lý đồng bộ về không gian, kiến trúc, cảnh quan, bảo đảm hiệu quả, an toàn, bảo vệ môi trường thành phố.
- Những công trình hiện hữu phù hợp với quy định của pháp luật trước khi ban hành Quy chế này được phép tồn tại; khi tiến hành xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa có thay đổi về quy mô diện tích, kiến trúc công trình thì phải tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy hoạch xây dựng và Quy chế này.
- Nguyên tắc chung về các chỉ tiêu quy hoạch: Tuân thủ các chỉ tiêu khống chế cụ thể các khu đất theo Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng và theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành, cụ thể:
+ Chỉ tiêu sử dụng đất đối với đô thị trung tâm: 160m2/người, trong đó chỉ tiêu sử dụng đất dân dụng 70÷84m2/người. Chỉ tiêu sử dụng đất đối với đô thị vệ tinh 180m2/người;
+ Cốt nền xây dựng tối thiểu: +3,8m đối với khu đô thị hiện trạng; +4,2m đối với khu đô thị mới (hệ cao độ Hải đồ).
+ Tầng cao tối đa: đảm bảo không vi phạm tĩnh không Cảng hàng không quốc tế Cát Bi, sân bay Kiến An. Chiều cao cụ thể sẽ được quy định trong các quy chế riêng từng khu vực.
4. Nội dung chính
4.1. Quy hoạch và không gian thành phố
4.1.1. Khu vực đô thị cũ hiện hữu:
- Phạm vi: gồm 7 quận hiện hữu.
- Lập thiết kế đô thị riêng và Chương trình tái thiết đô thị; xây dựng danh mục các công trình có giá trị cần bảo tồn; hạn chế xây dựng công trình cao tầng trong khu vực hạn chế phát triển; ban hành quy định cụ thể đối với việc xây dựng, cải tạo các công trình trong khu vực xung quanh Nhà hát thành phố và Dải trung tâm thành phố; từng bước di dời các cơ sở sản xuất, kho tàng gây ô nhiễm; hạ ngầm các tuyến đường dây, đường ống kỹ thuật.
4.1.2. Khu vực đô thị mới:
- Phạm vi: gồm 5 đô thị mới (khu Bến Rừng, khu Bắc Sông Cấm, khu Tây Bắc thành phố, khu An Dương, khu Tràng Cát - Cát Hải) và 13 đô thị vệ tinh (Minh Đức, Núi Đèo, An Lão, Núi Đối, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Cát Bà, Quảng Thanh, Lưu Kiếm, Hòa Bình, Hùng Thắng, Tam Cường, Bạch Long Vỹ).
- Quản lý và phát triển đô thị theo Chương trình phát triển đô thị; lập quy hoạch phân khu các quận, quy hoạch chung các đô thị vệ tinh và ban hành quy chế quản lý riêng; từng bước xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại; khuyến khích xây dựng công trình cao tầng, hợp khối.
4.1.3. Khu vực cảnh quan trong đô thị:
- Phạm vi: gồm hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa, hệ thống sông, hồ và cảnh quan xung quanh, hệ thống rừng hiện có.
- Nghiêm cấm việc chuyển đổi chức năng, khai thác du lịch phá vỡ cảnh quan thiên nhiên; ban hành quy định bảo vệ cảnh quan chung.
4.1.4. Khu vực bảo tồn:
- Phạm vi: gồm vùng cảnh quan sinh thái đặc biệt quan trọng và khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của Luật Di sản văn hóa.
- Quản lý nghiêm theo Luật Di sản văn hóa và pháp luật liên quan; lập danh mục và xác định phạm vi bảo vệ; ban hành các quy định quản lý riêng và xây dựng kế hoạch tu bổ, tôn tạo, phát huy giá trị các di sản.
4.1.5. Khu vực công nghiệp:
- Phạm vi: gồm Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, các khu, cụm công nghiệp tập trung và kho tàng khác.
- Rà soát và yêu cầu chủ đầu tư hoàn chỉnh hệ thống các công trình bảo vệ môi trường đối với các khu, cụm công nghiệp hiện có; Các khu, cụm công nghiệp mới hình thành phải hoàn chỉnh hệ thống các công trình bảo vệ môi trường trước khi đi vào hoạt động; đảm bảo xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kiến trúc cảnh quan và trồng cây xanh cách ly theo đúng quy hoạch; lập danh mục và xây dựng lộ trình di dời cho các công trình, nhà máy vào các khu, cụm công nghiệp tập trung.
4.1.6. Khu dự trữ phát triển, đất an ninh quốc phòng
- Khu dự trữ phát triển (gồm các khu vực chưa phát triển đô thị, các khu vực dự kiến phát triển thành các quận mới): xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác quản lý phương án sử dụng đất hiệu quả.
- Đất an ninh quốc phòng: Quản lý quy hoạch và không gian theo quy hoạch chuyên ngành.
4.1.7. Khu vực giáp ranh nội, ngoại thị, làng xóm trong nội thành, nội thị:
- Bảo tồn và tái tạo các không gian văn hóa truyền thống, các công trình, cụm công trình mang đặc trưng văn hóa của vùng miền; lập kế hoạch xác định thứ tự ưu tiên, lập dự án cải tạo hạ tầng kỹ thuật; tổ chức lập và tuyên truyền phổ biến áp dụng thiết kế mẫu nhà ở truyền thống, có sân vườn.
4.2. Công trình kiến trúc
4.2.1. Công trình công cộng:
- Công trình hiện hữu có giá trị về kiến trúc, cảnh quan, di tích lịch sử: lập danh mục phân nhóm công trình để bảo tồn.
- Công trình xây dựng mới: ưu tiên việc xây dựng hợp khối, đa chức năng, sử dụng tiết kiệm năng lượng, hướng tới kiến trúc xanh.
4.2.2. Công trình nhà ở:
Công trình cải tạo hoặc xây dựng mới phải:
- Phù hợp với quy hoạch chi tiết được duyệt; thống nhất về hình thức kiến trúc, màu sắc, cao độ nền, chiều cao công trình và độ vươn của ban công, ô văng với các công trình hiện hữu đã được cấp phép xây dựng.
- Dỡ bỏ phần cơi nới tại ban công lô gia và các khu vực lấn chiếm trái phép; lập kế hoạch, dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo các khu chung cư cũ đã xuống cấp theo hướng cho phép tăng chiều cao so với quy mô ban đầu nhưng không tăng mật độ xây dựng.
4.2.3. Công trình có tính đặc thù
- Công trình văn hóa, kiến trúc đặc thù: phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc và lấy ý kiến rộng rãi của cộng đồng.
- Công trình tôn giáo, tín ngưỡng: tuân thủ quy định của pháp luật về tôn giáo, tín ngưỡng; đảm bảo công trình sau tu bổ, tôn tạo được phục hồi nguyên gốc, an toàn.
4.3. Công trình hạ tầng kỹ thuật (chuẩn bị kỹ thuật, cấp nước, thoát nước thải và vệ sinh môi trường, cấp điện, chiếu sáng, thông tin liên lạc, nghĩa trang … ) và công trình giao thông
- Lập quy hoạch các đồ án chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.
- Cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước, xây dựng kè mái, rào chắn và lan can hệ thống hồ điều hòa, kênh và mương trong đô thị.
- Khống chế cốt nền xây dựng (hệ cao độ Hải đồ): khu vực đô thị cũ từ +3,8m đến +4,2m; khu vực đô thị mới từ +4,2m đến +4,5m; khu vực ven sông, ven biển ≥+5m.
- Hạ ngầm lưới điện, từng bước chuyển đổi các trạm biến áp sang trạm kín.
- Bắt buộc phải chiếu sáng mỹ thuật ngoài nhà đối với các công trình công cộng có giá trị và các công trình có quy mô lớn.
- Bắt buộc phải tổ chức thi tuyển đối với các công trình nhà ga, nút giao thông, cầu, hầm chui và cầu dành cho người đi bộ.
- Các công trình đầu mối thoát nước thải và vệ sinh môi trường phải đảm bảo khoảng cách an toàn môi trường đối với khu dân cư, trồng cây xanh cách ly, giảm thiểu tác động đến không gian cảnh quan đô thị.
- Hạ ngầm cáp thông tin, khuyến khích sử dụng chung cơ sở hạ tầng và lắp dựng cột thu phát sóng không cồng kềnh (cột A1) theo Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động thành phố.
- Lập kế hoạch đóng cửa nghĩa trang hiện có không phù hợp với quy hoạch; lập kế hoạch di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ về nghĩa trang tập trung của thành phố theo quy hoạch; lập kế hoạch cải tạo, xây mới nhà tang lễ, nhà hỏa táng.
- Khuyến khích phát triển không gian ngầm để sử dụng vào mục đích thương mại, giao thông công cộng, bãi đỗ xe tĩnh và hạ tầng kỹ thuật.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế và thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo và đảm bảo nguồn lực triển khai Quy chế với kế hoạch, tiến độ, thời gian cụ thể; thường xuyên rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung kịp thời những quy định, nhiệm vụ quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị chung chưa phù hợp hoặc còn thiếu để đảm bảo hiệu quả cao nhất cho công tác quản lý.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố đôn đốc, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Khi cơ quan có thẩm quyền thuộc thành phố quản lý ban hành các văn bản quản lý trong lĩnh vực xây dựng có nội dung khác với quy định tại Quy chế này phải có ý kiến của Hội đồng nhân dân thành phố hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố bằng văn bản (theo ủy quyền của Hội đồng nhân dân thành phố giữa hai kỳ họp khi Ủy ban nhân dân thành phố trình).
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XIV, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 24/3/2016 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2 Nghị định 38/2010/NĐ-CP về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
- 3 Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 4 Thông tư 19/2010/TT-BXD hướng dẫn lập quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Quyết định 1393/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Luật Xây dựng 2014
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 1 Quyết định 29/2014/QĐ-UBND về Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị chung thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Quyết định 13/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
- 3 Quyết định 37/2015/QĐ-UBND Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Tam Kỳ do Tỉnh Quảng Nam ban hành
- 4 Nghị quyết 08/NQ-HĐND năm 2018 về kết quả giám sát công tác lập, tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch đô thị trực thuộc tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 1 Luật di sản văn hóa 2001
- 2 Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 3 Quyết định 1448/QĐ-TTg năm 2009 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Nghị định 38/2010/NĐ-CP về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
- 5 Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 6 Thông tư 19/2010/TT-BXD hướng dẫn lập quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Quyết định 1393/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Luật Xây dựng 2014
- 9 Quyết định 29/2014/QĐ-UBND về Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị chung thành phố Hồ Chí Minh
- 10 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 11 Quyết định 13/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
- 12 Quyết định 37/2015/QĐ-UBND Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Tam Kỳ do Tỉnh Quảng Nam ban hành
- 13 Nghị quyết 08/NQ-HĐND năm 2018 về kết quả giám sát công tác lập, tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch đô thị trực thuộc tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang