Nghị quyết số 05/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm bảo tồn, giữ gìn và phát huy các giá trị di sản văn hóa cồng chiêng - một biểu tượng văn hóa đặc sắc của đồng bào các dân tộc thiểu số tại chỗ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn 2016 - 2020.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết về bảo tồn, phát huy văn hóa cồng chiêng tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2016-2020.
- Số hiệu: 05/2016/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa IX.
- Ngày thông qua: Ngày 30 tháng 8 năm 2016 tại Kỳ họp thứ Hai.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 15 tháng 9 năm 2016.
- Mục tiêu bảo tồn và phát huy văn hóa cồng chiêng giai đoạn 2016 - 2020
Nghị quyết xác định rõ cả mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu cụ thể nhằm định hướng cho công tác bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể này:
- Mục tiêu tổng quát: Bảo tồn và phát huy có hiệu quả di sản văn hóa cồng chiêng, góp phần giữ gìn các giá trị văn hóa truyền thống trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, đồng thời tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy phát triển du lịch địa phương.
- Mục tiêu cụ thể:
- Cấp trang phục truyền thống và hỗ trợ kinh phí hoạt động cho 75 đội chiêng, đội văn nghệ tiêu biểu có nhiều đóng góp trong công tác bảo tồn.
- Phấn đấu đạt tỷ lệ trên 70% buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ trên toàn tỉnh sở hữu cồng chiêng.
- Hoàn thành công tác thống kê, sưu tầm các bài chiêng cổ, số lượng nghệ nhân truyền dạy và số lượng cồng chiêng hiện có trên địa bàn.
- Đảm bảo 100% các huyện, thị xã, thành phố tổ chức được các lớp truyền dạy cách đánh cồng chiêng và kỹ thuật chỉnh chiêng.
- Đảm bảo 100% các trường dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh phổ biến kiến thức và tổ chức sinh hoạt ngoại khóa về văn hóa cồng chiêng cho học sinh.
- Các hoạt động bảo tồn và phát huy cụ thể
Để đạt được các mục tiêu đề ra, tỉnh Đắk Lắk triển khai đồng bộ các hoạt động sau:
- Tuyên truyền và vận động: Nâng cao nhận thức của toàn bộ hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở và đồng bào các dân tộc về trách nhiệm gìn giữ di sản; phối hợp với các cơ quan báo chí trung ương và địa phương để tuyên truyền sâu rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Trang bị và hỗ trợ: Cấp cồng chiêng cho đội chiêng của các buôn; cấp trang phục truyền thống cho các đội chiêng, đội văn nghệ buôn làng có nhiều thành tích trong việc bảo tồn, giữ gìn di sản.
- Đào tạo và truyền dạy: Mở các lớp dạy đánh cồng chiêng, truyền dạy chỉnh chiêng; mở các lớp truyền dạy dân ca, dân vũ và sử thi truyền thống.
- Giáo dục học đường: Đưa văn hóa cồng chiêng vào trường học thông qua các buổi sinh hoạt ngoại khóa và phổ biến kiến thức, đặc biệt chú trọng hệ thống trường dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh.
- Phục dựng lễ hội: Tiến hành phục dựng các lễ hội truyền thống có nguy cơ bị mai một của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ.
- Tôn vinh nghệ nhân và sưu tầm tư liệu: Thực hiện chính sách đãi ngộ, tôn vinh đối với cá nhân, tập thể tham gia bảo tồn; thống kê, ghi âm, ghi hình, chụp ảnh tư liệu các bài chiêng cổ trong các nghi lễ; lập danh sách nghệ nhân dân gian có khả năng truyền dạy và chỉnh chiêng.
- Giao lưu văn hóa: Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa cồng chiêng giữa các buôn làng trong cộng đồng và giao lưu giữa 3 cụm trong tỉnh.
- Xuất bản và hội thảo: Phát hành sách và đĩa CD về hoạt động bảo tồn cồng chiêng; tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề để đánh giá kết quả thực hiện đề án và định hướng cho giai đoạn tiếp theo.
- Các giải pháp thực hiện chủ yếu
Nghị quyết đề ra các nhóm giải pháp mang tính chiến lược và thực tiễn cao:
- Giải pháp tuyên truyền và công nghệ: Tăng cường phổ biến pháp luật nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền và người dân; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để quảng bá văn hóa cồng chiêng gắn liền với phát triển du lịch.
- Giải pháp quản lý nhà nước: Thực hiện nghiêm túc Luật Di sản văn hóa; áp dụng các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt, ngăn ngừa và xử lý nghiêm các hành vi trộm cắp, hủy hoại cồng chiêng.
- Giải pháp hỗ trợ và phát triển cộng đồng: Hỗ trợ kinh phí cho việc sưu tầm, chế tác nhạc cụ dân tộc và tổ chức nghi lễ truyền thống; xây dựng mô hình buôn kiểu mẫu gắn với du lịch cộng đồng; duy trì sinh hoạt cồng chiêng định kỳ trong cộng đồng; tham gia Lễ hội văn hóa cồng chiêng cấp tỉnh (2 năm một lần) và cấp khu vực (2 năm một lần).
- Hợp tác và đăng cai sự kiện: Đăng cai tổ chức Liên hoan văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên năm 2017 tại tỉnh Đắk Lắk và tham gia tốt Liên hoan năm 2019 tại tỉnh Gia Lai.
- Phát huy vai trò nghệ nhân và cộng đồng: Khuyến khích nghệ nhân trực tiếp truyền dạy cho thế hệ trẻ; phát huy vai trò của các già làng, chức sắc tôn giáo trong việc vận động nhân dân giữ gìn nét đẹp truyền thống.
- Xã hội hóa và đầu tư hạ tầng: Tích cực vận động nguồn lực xã hội hóa; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các Nhà văn hóa cộng đồng tại các buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ nhằm hỗ trợ hiệu quả cho việc sinh hoạt cồng chiêng.
- Kinh phí thực hiện đề án
Tổng nguồn vốn phân bổ cho giai đoạn 2016 - 2020 là 10.250.000.000 đồng (Mười tỷ, hai trăm năm mươi triệu đồng), cơ cấu nguồn vốn bao gồm:
- Ngân sách tỉnh: 8.999.500.000 đồng (chiếm đa số nguồn lực thực hiện).
- Nguồn kinh phí xã hội hóa: 1.250.500.000 đồng.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả định kỳ trước Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa IX, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 30 tháng 8 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2016.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2016/NQ-HĐND | Đắk Lắk, ngày 30 tháng 8 năm 2016 |
VỀ BẢO TỒN, PHÁT HUY VĂN HÓA CỒNG CHIÊNG TỈNH ĐẮK LẮK, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa;
Xét Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết về bảo tồn, phát huy văn hóa cồng chiêng tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 28/BC - HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2016 của Ban văn hoá - xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Nghị quyết về bảo tồn, phát huy văn hóa cồng chiêng tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2016 - 2020 với các nội dung sau:
a) Mục tiêu tổng quát: Bảo tồn và phát huy có hiệu quả di sản văn hóa cồng chiêng, góp phần bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, tạo động lực thúc đẩy phát triển du lịch của tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Cấp trang phục và hỗ trợ kinh phí cho 75 đội chiêng, đội văn nghệ có nhiều đóng góp trong công tác bảo tồn, phát huy văn hóa cồng chiêng;
- Phấn đấu có trên 70% buôn đồng bào các dân tộc thiểu số tại chỗ trên địa bàn toàn tỉnh có cồng chiêng;
- Hoàn thành nội dung về thống kê, sưu tầm các bài chiêng cổ, số lượng nghệ nhân truyền dạy, số lượng cồng chiêng;
- 100% các huyện, thị xã, thành phố được tổ chức các lớp truyền dạy về cách đánh cồng chiêng và chỉnh chiêng;
- 100% số trường dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh được phổ biến kiến thức và tổ chức sinh hoạt ngoại khóa về văn hóa cồng chiêng.
2. Các hoạt động bảo tồn, phát huy văn hóa cồng chiêng:
a) Tuyên truyền, vận động cả hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở và đồng bào các dân tộc nhận thức một cách sâu sắc về trách nhiệm gìn giữ, phát huy các giá trị văn hóa cồng chiêng; phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí trong tỉnh và Trung ương tuyên truyền sâu rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng về giá trị văn hóa cồng chiêng;
b) Trang bị cồng chiêng cho đội chiêng của các buôn; cấp trang phục truyền thống cho đội chiêng, đội văn nghệ ở các buôn có nhiều thành tích trong việc bảo tồn, phát huy gìn giữ di sản văn hóa cồng chiêng;
c) Mở lớp dạy đánh cồng chiêng, truyền dạy chỉnh chiêng; mở lớp truyền dạy dân ca, dân vũ; mở lớp truyền dạy sử thi;
d) Phổ biến kiến thức và tổ chức sinh hoạt ngoại khóa về văn hóa cồng chiêng trong các trường học, đặc biệt là các trường dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh;
đ) Phục dựng một số lễ hội truyền thống có nguy cơ mai một của đồng bào các dân tộc thiểu số tại chỗ;
e) Phối hợp với các địa phương triển khai chính sách tôn vinh, đãi ngộ, khuyến khích các cá nhân, tập thế tham gia bảo tồn và phát huy di sản văn hoá truyền thống, thông kê, sưu tầm, ghi chép lưu giữ các bài chiêng cổ trong các nghi lễ của đồng bào các dân tộc thiểu số tại chỗ (ghi âm, ghi hình, chụp ảnh tư liệu); thống kê số lượng nghệ nhân dân gian có khả năng truyền dạy đánh cồng chiêng, chỉnh (sửa) cồng chiêng và nhớ được các bài chiêng hiện có;
g) Tổ chức giao lưu văn hóa cồng chiêng giữa các buôn làng trong cộng đồng và giao lưu văn hóa cồng chiêng giữa 3 cụm trong tỉnh;
h) Xuất bản sách và đĩa CD về các hoạt động bảo tồn, phát huy di sản văn hóa cồng chiêng tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2016 - 2020;
i) Tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề về bảo tồn, phát huy giá trị của di sàn văn hóa cồng chiêng; đánh giá kết quả thực hiện đề án, định hướng bảo tồn, phát huy trong giai đoạn tiếp theo.
a) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền, đoàn thể và nhân dân về vai trò trách nhiệm trong việc bảo tồn, phát huy di sản văn hóa cồng chiêng; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tuyên truyền và quảng bá văn hóa cồng chiêng gắn liền với hoạt động du lịch.
b) Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với di sản văn hóa cồng chiêng. Thực hiện Luật Di sản văn hóa năm 2001 và Luật sửa đồi, bổ sung một số Điều của Luật Di sản văn hóa, có các biện pháp để bảo vệ và xử lý đối với các hành vi trộm cắp, hủy hoại cồng chiêng;
c) Tăng cường hỗ trợ cho các cá nhân, tập thể sưu tầm, gìn giữ và chế tác nhạc cụ dân tộc, các nghi lễ mang đậm bản sắc của đồng bào các dân tộc thiểu số tại chỗ;
d) Xây dụng, tổ chức hoạt động mô hình buôn kiểu mẫu gắn với du lịch cộng đồng; thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa cồng chiêng trong sinh hoạt cộng đồng, lễ hội, trong các hoạt động du lịch, văn hóa. Định kỳ hai năm một lần tham gia Lễ hội văn hóa cồng chiêng cấp tỉnh, xen kẽ 02 năm/lần tham gia Lễ hội cồng chiêng cấp khu vực;
đ) Đăng cai Liên hoan văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên năm 2017 tại tỉnh; tham gia tốt Liên hoan văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên năm 2019 tại tỉnh Gia Lai;
e) Phối hợp với các địa phương khuyến khích nghệ nhân trực tiếp tham gia truyền dạy cồng chiêng, truyền dạy chỉnh chiêng, truyền dạy nhạc cụ dân tộc cho con em đồng bào dân tộc trong cộng đồng. Động viên, khuyến khích các nghệ nhân, các đội chiêng, đội văn nghệ và các gia đình gìn giữ, phát huy văn hóa cồng chiêng;
g) Phát huy vai trò của các già làng, chức sắc tôn giáo trong việc bảo tồn, phát huy văn hóa cồng chiêng; tích cực vận động xã hội hóa; tăng cường nguồn lực đối với công tác bảo tồn, phát huy văn hóa cồng chiêng, đầu tư về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho các Nhà Văn hóa cộng đồng của buôn đồng bào các dân tộc thiểu số tại chỗ nhăm hỗ trợ có hiệu quả việc bảo tồn, phát huy văn hóa cồng chiêng.
Tổng kinh phí thực hiện: 10.250.000.000 đồng (Mười tỷ, hai trăm năm mươi triệu đồng). Trong đó:
- Ngân sách tỉnh: 8.999.500.000 đồng
- Nguồn kinh phí từ xã hội hóa: 1.250.500.000 đồng
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp;
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa IX, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 30 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2016./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
(Kèm theo Nghị quyết số 05/2016/NQ-HĐND ngày 30/8/2016 của HĐND tỉnh về bảo tồn, phát huy văn hóa cồng chiêng tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2016-2020)
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | NỘI DUNG THỰC HIỆN | Tổng số tiền | NĂM THỰC HIỆN | ||||
| 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | |||
| I | Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức |
|
| 100 | 100 | 100 |
|
| II | Thống kê, sưu tầm các bài chiêng cổ, các nghệ nhân dân gian biết truyền dạy đánh chiêng và truyền dạy kỷ năng chỉnh chiêng (ghi âm, ghi hình, chụp ảnh...) | 300 |
| 100 | 100 | 100 |
|
| III | Công tác mở lớp truyền dạy | 1.800 | 300 | 300 | 450 | 300 | 450 |
| IV | Phục dựng các nghi lễ - lễ hội | 400 |
| 100 | 100 | 100 | 100 |
| V | Cấp trang phục cho 75 đội chiêng, đội văn nghệ (theo đề nghị cùa các huyện) có nhiều đóng góp trong công tác bảo tồn, phát huy văn hóa cồng chiêng | 900 |
| 300 | 300 | 300 |
|
| VI | Hỗ trợ chi phí sinh hoạt cho các đội chiêng, đội văn nghệ | 300 |
| 100 | 100 | 100 |
|
| VII | Tổ chức giao lưu văn hóa cồng chiêng tại 3 cụm | 1.800 |
| 450 | 450 | 450 | 450 |
| VIII | Liên hoan cồng chiêng 5 tỉnh Tây Nguyên (Đắk Lắk đăng cai tổ chức năm 2017) | 2.500 |
| 2.500 |
|
|
|
| IX | Tham gia Liên hoan cồng chiêng 5 tỉnh Tây Nguyên (tại Gia Lai năm 2019) | 500 |
|
|
| 500 |
|
| X | Trang bị chiêng cho các buôn | 1.150 | 150 | 250 | 250 | 250 | 250 |
| XI | Tổ chức Hội nghị, Hội thảo chuyên đề về bảo tồn, phát huy giá trị của di sản văn hóa cồng chiêng; Hội nghị, hội thảo tổng kết đánh giá kết quả thực hiện đề án và kế hoạch bảo tồn trong giai đoạn tiếp theo | 200 |
|
| 100 |
| 100 |
| XII | Công tác xây dựng đề án, soạn thảo văn bản, khảo sát và chỉ đạo, điều hành quản lý thực hiện đề án | 100 | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 |
| Tổng | 10.250 | 470 | 4.220 | 1.970 | 2.220 | 1.370 | |
| Bằng chữ | Mười tỷ, hai trăm năm mươi triệu đồng | ||||||
- 1 Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2022 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk năm 2021
- 2 Quyết định 241/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2021 (01/01/2021 - 31/12/2021)
- 3 Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 63/2012/NQ-HĐND bảo tồn, phát huy di sản - không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2012 – 2015
- 2 Quyết định 1049/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 3 Quyết định 3519/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nhiệm vụ, dự toán khảo sát và thiết kế Quy hoạch bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị hệ thống di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- 4 Quyết định 2250/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Kế hoạch Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể nghệ thuật sân khấu Dù kê trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2016-2020
- 5 Nghị quyết 10/2021/NQ-HĐND về bảo tồn và phát huy văn hóa cồng chiêng tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2022-2025
- 6 Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2022 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk năm 2021
- 7 Quyết định 241/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2021 (01/01/2021 - 31/12/2021)
- 8 Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND về kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND về bảo tồn và phát huy văn hóa cồng chiêng tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2016-2020
- 2 Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2022 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk năm 2021
- 3 Quyết định 241/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2021 (01/01/2021 - 31/12/2021)
- 4 Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kỳ 2019-2023
- 1 Luật di sản văn hóa 2001
- 2 Luật di sản văn hóa sửa đổi 2009
- 3 Nghị định 98/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật di sản văn hóa và Luật di sản văn hóa sửa đổi
- 4 Nghị quyết 63/2012/NQ-HĐND bảo tồn, phát huy di sản - không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2012 – 2015
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Quyết định 1049/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 7 Quyết định 3519/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nhiệm vụ, dự toán khảo sát và thiết kế Quy hoạch bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị hệ thống di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- 8 Quyết định 2250/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Kế hoạch Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể nghệ thuật sân khấu Dù kê trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2016-2020
- 9 Nghị quyết 10/2021/NQ-HĐND về bảo tồn và phát huy văn hóa cồng chiêng tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2022-2025