Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 18 tháng 5 năm 2017 và chính thức có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2017. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phê duyệt Đề án Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017-2020, đồng thời ban hành các chính sách hỗ trợ cụ thể nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.

- Mục tiêu phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020

Nghị quyết xác định rõ các mục tiêu chiến lược nhằm tạo bước đột phá cho ngành nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên, cụ thể bao gồm:

  • Mục tiêu chung: Thúc đẩy nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa quy mô lớn, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm; nâng cao thu nhập cho người dân và đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
  • Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2020, đưa ít nhất 01 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đi vào hoạt động; hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đối với các sản phẩm thế mạnh; thu hút tối thiểu 02 doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao hoạt động trên địa bàn.
  • Xây dựng mô hình điểm: Triển khai thành công ít nhất 02 mô hình điểm về vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao chuyên canh cây chè và cây rau.
  • Chỉ tiêu giá trị sản xuất: Phấn đấu đưa tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt từ 20% trở lên trong tổng giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp của tỉnh.
  • Hoàn thiện quy trình kỹ thuật: Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống quy trình kỹ thuật sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản ứng dụng công nghệ cao phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu của tỉnh Thái Nguyên.

- Chính sách hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật và giải phóng mặt bằng

Nhà nước thực hiện hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ các vùng, trung tâm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với các mức độ khác nhau tùy thuộc vào đối tượng thực hiện:

  • Hỗ trợ hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện trục chính:
    • Đối với vùng sản xuất của HTX, Tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình thực hiện tích tụ đất đai liên kết sản xuất: Hỗ trợ 70% kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo dự án được phê duyệt; phần 30% còn lại do các đơn vị đối ứng.
    • Đối với mô hình điểm Vùng và Trung tâm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí đền bù, giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
    • Đối với dự án do doanh nghiệp đầu tư: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 70% kinh phí đền bù, giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo phương thức hỗ trợ sau đầu tư khi dự án đạt tiêu chí quy định.
  • Hỗ trợ xây dựng đường giao thông nội đồng: Áp dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại có dự án đường giao thông nội đồng đạt tiêu chí nông thôn mới trong vùng công nghệ cao được phê duyệt. Mức hỗ trợ là 70% kinh phí theo phương thức hỗ trợ sau đầu tư.

- Chính sách hỗ trợ hệ thống tưới tiết kiệm

Chính sách hướng tới việc tối ưu hóa nguồn nước và nâng cao hiệu quả canh tác cho các loại cây trồng chủ lực như chè, rau, hoa và cây ăn quả:

  • Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại sản xuất trồng trọt ứng dụng công nghệ cao chưa có hệ thống cấp nước và thiết bị tưới tiết kiệm.
  • Điều kiện về diện tích tối thiểu: Trang trại phải đạt diện tích tối thiểu từ 2,1 ha trở lên; Tổ hợp tác và Hợp tác xã đạt từ 5 ha trở lên; Doanh nghiệp đạt từ 15 ha trở lên.
  • Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 70% chi phí tạo nguồn nước, mua sắm và lắp đặt thiết bị tưới tiết kiệm. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng đối với trang trại; không quá 100 triệu đồng đối với Tổ hợp tác, Hợp tác xã; và không quá 300 triệu đồng đối với doanh nghiệp (thực hiện hỗ trợ sau đầu tư).

- Chính sách hỗ trợ xử lý môi trường trong chăn nuôi

Nhằm đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững, không gây ô nhiễm môi trường, tỉnh Thái Nguyên đưa ra chính sách hỗ trợ cụ thể cho công tác xử lý chất thải:

  • Đối tượng và điều kiện: Doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm công nghệ cao chưa có công trình xử lý chất thải; các cơ sở giết mổ, chế biến thịt nằm trong vùng chăn nuôi công nghệ cao. Yêu cầu phải áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến như đệm lót sinh học, công nghệ SAIBON Nhật Bản, ép tách phân sản xuất phân hữu cơ vi sinh.
  • Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần bằng 70% chi phí xây dựng thực tế. Mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/công trình xử lý chất thải thông thường và không quá 700 triệu đồng/công trình xử lý chất thải có kết hợp sản xuất phân hữu cơ vi sinh (thực hiện hỗ trợ sau đầu tư).

- Chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực và giá giống

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và hỗ trợ tiếp cận nguồn giống tốt là hai yếu tố then chốt được quy định trong nghị quyết:

  • Hỗ trợ đào tạo nhân lực: Người lao động có hộ khẩu thường trú tại Thái Nguyên, trong độ tuổi lao động, trình độ từ trung học cơ sở trở lên có nhu cầu bồi dưỡng công nghệ cao sẽ được hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo và tài liệu. Mức hỗ trợ tối đa không quá 3 triệu đồng/người/khóa học, chi trả trực tiếp cho cơ sở đào tạo thông qua phương thức đặt hàng của Nhà nước.
  • Hỗ trợ giá giống cây trồng, thủy sản: Hỗ trợ một lần 50% chi phí giá giống đối với các loại cây trồng (chè, bưởi, cam, nhãn, na, chuối, hoa hồng, hoa ly, hoa lan nuôi cấy mô) và thủy sản (cá lăng, cá diêu hồng, cá trắm đen, chép lai, rô phi đơn tính, cá nước lạnh) đạt tiêu chuẩn chất lượng. Phương thức thực hiện thông qua hợp đồng cung ứng dịch vụ theo kế hoạch đặt hàng của ngân sách tỉnh.

- Chính sách hỗ trợ chứng nhận an toàn, mô hình trình diễn và lãi suất vốn vay

Các chính sách này giúp giảm thiểu rủi ro tài chính và nâng cao giá trị thương mại cho sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao:

  • Hỗ trợ chứng nhận sản phẩm an toàn: Hỗ trợ một lần 100% kinh phí đánh giá, cấp chứng nhận VietGAP, các tiêu chuẩn GAP khác hoặc chứng nhận sản xuất hữu cơ. Mức hỗ trợ tối đa không quá 6 triệu đồng/ha đối với trồng trọt và không quá 50 triệu đồng/trang trại đối với chăn nuôi, thủy sản.
  • Hỗ trợ mô hình trình diễn: Các mô hình trình diễn sản xuất, chế biến, bảo quan sản phẩm ứng dụng công nghệ cao ngoài việc hưởng các chính sách chung còn được hỗ trợ thêm 30% chi phí mua sắm thiết bị công nghệ mới. Mức hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu đồng đối với trồng trọt, thủy sản; không quá 300 triệu đồng đối với chăn nuôi; và không quá 400 triệu đồng đối với mô hình chế biến, bảo quản nông sản.
  • Hỗ trợ lãi suất vốn vay: Hỗ trợ 100% lãi suất vay ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng hợp pháp tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng. Thời hạn hỗ trợ tối đa là 36 tháng, áp dụng cho 01 dự án của mỗi đối tượng với tổng mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất không quá 3 tỷ đồng/dự án (thực hiện hỗ trợ sau khi dự án được giải ngân).

- Kinh phí thực hiện và nguyên tắc áp dụng chính sách

Nghị quyết quy định rõ ràng về nguồn lực tài chính và nguyên tắc phối hợp chính sách để tránh chồng chéo:

  • Tổng kinh phí thực hiện đề án: Dự kiến là 534.160 triệu đồng (không bao gồm kinh phí xây dựng Khu nông nghiệp công nghệ cao). Trong đó, nguồn vốn từ ngân sách nhà nước đảm bảo là 256.860 triệu đồng, phần còn lại huy động từ các nguồn lực xã hội hóa và đối ứng của đối tượng thụ hưởng.
  • Nguyên tắc áp dụng: Các đối tượng thụ hưởng chính sách của Đề án này vẫn được phép tiếp cận các chính sách hỗ trợ khác của Trung ương và của tỉnh Thái Nguyên nếu không trùng lặp về nội dung. Trong trường hợp có sự trùng lặp về nội dung hỗ trợ giữa các chính sách, đối tượng thụ hưởng được quyền lựa chọn áp dụng mức hỗ trợ cao nhất và có lợi nhất.

- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành

Để đảm bảo nghị quyết được triển khai hiệu quả, đúng tiến độ, công tác phân công trách nhiệm được quy định cụ thể:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết và Đề án; định kỳ hằng năm tổng hợp kết quả thực hiện để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2017/NQ-HĐND

Thái Nguyên, ngày 18 tháng 5 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

THÔNG QUA ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TỈNH THÁI NGUYÊN, GIAI ĐOẠN 2017-2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Công nghệ cao năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Xét Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 28/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc đề nghị thông qua Đề án Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017- 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Đề án Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017- 2020, trong đó quy định chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, như sau:

1. Mục tiêu

- Mục tiêu chung: Góp phần xây dựng nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao; tạo bước đột phá trong tăng trưởng kinh tế ngành, nâng cao thu nhập cho người dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn toàn tỉnh.

- Mục tiêu cụ thể:

Đến năm 2020 có 01 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đi vào hoạt động; xây dựng được các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (CNC) đối với những cây trồng, vật nuôi chủ yếu là thế mạnh của tỉnh và trên địa bàn tỉnh có ít nhất 2 doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Xây dựng được từ 02 “mô hình điểm” vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đối với cây chè và cây rau.

Đưa tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao chiếm 20% trở lên so với tổng giá trị sản xuất toàn ngành.

Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quy trình kỹ thuật sản xuất nông, lâm nghiệp thủy sản đối với các đối tượng cây trồng, vật nuôi ứng dụng công nghệ cao phù hợp với điều kiện tỉnh Thái Nguyên.

2. Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

2.1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật vùng nông nghiệp ứng dụng CNC gồm:

2.1.1. Hỗ trợ xây dựng đường giao thông, thủy lợi, đường điện trục chính  đến Vùng, Trung tâm nông nghiệp ứng dụng CNC

a) Đối với những vùng nông nghiệp ứng dụng CNC thuộc phạm vi đề án này, trên cơ sở vùng sản xuất hiện có của Hợp tác xã, Tổ hợp tác (HTX, THT), trang trại, hộ gia đình thực hiện tích tụ đất đai để liên kết sản xuất ứng dụng CNC, nhưng chưa có cơ sở hạ tầng thiết yếu:

- Điều kiện áp dụng: Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Nội dung và mức hỗ trợ:

+ Nội dung: Hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

+ Mức hỗ trợ: 70% kinh phí.

- Phương thức thực hiện: Nhà nước hỗ trợ 70%, đối ứng của HTX, THT, trang trại, hộ gia đình 30%.

b) Đối với xây dựng “mô hình điểm” Vùng và Trung tâm nông nghiệp ứng dụng CNC:

- Điều kiện áp dụng: Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Nội dung và mức hỗ trợ:

+ Nội dung: Hỗ trợ đền bù, giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

+ Mức hỗ trợ: 100% kinh phí.

- Phương thức thực hiện: Thực hiện dự án đầu tư bằng 100% nguồn ngân sách nhà nước.

c) Đối với các dự án xây dựng vùng, trung tâm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao do doanh nghiệp đầu tư xây dựng:

- Điều  kiện áp dụng: Đạt tiêu chí về vùng nông nghiệp ứng dụng CNC; dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Nội dung và mức hỗ trợ:

+ Nội dung: Hỗ trợ đền bù, giải phóng mặt bằng (nếu có) và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

+ Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 70% kinh phí.

- Phương thức thực hiện: Hỗ trợ sau đầu tư.

2.1.2. Hỗ trợ xây dựng đường giao thông nội đồng trong vùng nông nghiệp ứng dụng CNC

- Đối tượng và điều kiện áp dụng:

+ Đối tượng: Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại.

+ Điều kiện: Có dự án xây dựng đường giao thông nội đồng theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới thuộc vùng nông nghiệp ứng dụng CNC đạt tiêu chí. Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Nội dung và mức hỗ trợ:

+ Nội dung: Xây dựng đường giao thông nội đồng.

+ Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 70% kinh phí.

- Phương thức thực hiện: Hỗ trợ sau đầu tư.

2.1.3. Hỗ trợ hệ thống tưới trong vùng nông nghiệp ứng dụng CNC đạt tiêu chí

- Đối tượng và điều kiện áp dụng:

+ Đối tượng: Doanh nghiệp, HTX, THT, trang trại sản xuất trồng trọt ứng dụng công nghệ cao (đạt tiêu chí sản xuất ứng dụng công nghệ cao) chưa có hệ thống cấp nước và thiết bị tưới tiết kiệm, hiệu quả đối với cây chè, rau, hoa các loại, cây ăn quả.

+ Điều kiện: Diện tích sản xuất trồng trọt đảm bảo tưới tối thiểu từ 2,1 ha đối với trang trại trồng trọt (theo tiêu chí Thông tư số 27/TT-BNNPTNT); 05 ha đối với THT/HTX; 15 ha đối với doanh nghiệp.

- Nội dung và mức hỗ trợ:

+ Nội dung: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tạo nguồn nước, mua vật tư, máy móc, thiết bị tưới tiết kiệm hiệu quả.

+ Mức hỗ trợ: 70% chi phí tạo nguồn nước, mua và lắp đặt thiết bị tưới nhưng không quá 50 triệu đồng/trang trại; 100 triệu đồng/THT, HTX; 300 triệu đồng/doanh nghiệp.

- Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu tư.

2.1.4. Hỗ trợ ứng dụng CNC trong xử lý môi trường chăn nuôi

- Đối tượng và điều kiện áp dụng:

+ Đối tượng: Doanh nghiệp, trang trại sản xuất chăn nuôi gia súc, gia cầm (đạt tiêu chí sản xuất ứng dụng CNC) chưa có công trình xử lý chất thải chăn nuôi; cơ sở giết mổ, chế biến thịt trong vùng chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao.

+ Điều kiện: Áp dụng công nghệ xử lý chất thải tiên tiến, hiệu quả như: Đệm lót sinh học, theo công nghệ SAIBON Nhật Bản, ép tách phân sản xuất phân hữu cơ, xử lý chất thải trong giết mổ, chế biến đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn môi trường theo quy định.

- Nội dung và mức hỗ trợ:

+ Nội dung: Hỗ trợ mua vật tư, thiết bị, lắp đặt công trình xử lý chất thải.

+ Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần bằng 70% chi phí xây dựng nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng/công trình xử lý chất thải và 700 triệu đồng/công trình xử lý chất thải có kết hợp sản xuất phân hữu cơ vi sinh.

- Phương thức thực hiện: Hỗ trợ sau đầu tư.

2.2. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực ứng dụng CNC

- Đối tượng và điều kiện áp dụng:

+ Đối tượng: Người lao động có hộ khẩu thường trú tại Thái Nguyên.

+ Điều kiện: Trong độ tuổi lao động theo quy định, có trình độ trung học cơ sở trở lên, có nhu cầu bồi dưỡng về CNC trong nông nghiệp hoặc theo kế hoạch đào tạo nhân lực ứng dụng CNC của cơ sở sản xuất.

- Nội dung và mức hỗ trợ:

+ Nội dung: Mỗi lao động được ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần bằng 100% kinh phí đào tạo nghề và tiền tài liệu theo quy định của cơ sở đào tạo nghề được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

+ Mức hỗ trợ: Tối đa không quá 3 triệu đồng/người/khóa đào tạo.

- Phương thức thực hiện: Ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho các cơ sở đào tạo thông qua phương thức đặt hàng.

2.3. Hỗ trợ giá giống cây trồng và vật nuôi là thủy sản

- Đối tượng và điều kiện áp dụng:

+ Đối tượng: Doanh nghiệp, HTX, THT, trang trại, hộ gia đình.

+ Điều kiện: Đầu tư sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC.

- Nội dung và mức hỗ trợ:

+ Nội dung: Cây chè, cây ăn quả (bưởi, cam, nhãn, na, chuối), hoa (Hồng, lan nuôi cấy mô, lyly), nuôi thủy sản (cá lăng, cá diêu hồng, cá trắm đen, chép lai, rô phi đơn tính, cá nước lạnh) theo tiêu chuẩn quy định.

+ Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần 50% chi phí giá giống.

- Phương thức thực hiện: Ngân sách tỉnh hỗ trợ thông qua hợp đồng cung ứng dịch vụ theo kế hoạch đặt hàng.

2.4. Hỗ trợ chứng nhận sản phẩm nông sản an toàn

- Đối tượng và điều kiện áp dụng:

+ Đối tượng: Doanh nghiệp, HTX, THT, hộ gia đình (có đăng ký kinh doanh).

+ Điều kiện: Áp dụng quy trình VietGAP (GAP khác), sản xuất nông nghiệp hữu cơ có hợp đồng tiêu thụ hoặc phương án tiêu thụ sản phẩm.

- Nội dung và mức hỗ trợ:

+ Nội dung: Ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần bằng 100% kinh phí chứng nhận.

+ Mức hỗ trợ: Tối đa không quá 6 triệu đồng/ha đối với sản xuất trồng trọt; không quá 50 triệu đồng/trang trại chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

- Phương thức thực hiện: Ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng hoặc thông qua hợp đồng với bên thứ ba (tổ chức chứng nhận).

2.5. Hỗ trợ mô hình trình diễn sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC

- Đối tượng và điều kiện áp dụng:

+ Đối tượng: Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại.

+ Điều kiện: Mô hình trình diễn sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp ứng dụng CNC (đáp ứng các điều kiện mô hình trình diễn theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

- Nội dung và mức hỗ trợ:

+ Nội dung: Ngoài các chính sách được hưởng chung còn được hưởng thêm 30% chi phí hạng mục đầu tư thiết bị công nghệ mới.

+ Mức hỗ trợ: Tối đa không quá 200 triệu đồng/mô hình sản xuất trồng trọt, thủy sản; 300 triệu đồng/mô hình chăn nuôi; 400 triệu đồng/mô hình chế biến, bảo quản nông sản.

- Phương thức thực hiện: Ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp đối tượng thực hiện.

2.6. Hỗ trợ lãi suất vốn vay đầu tư phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

- Đối tượng và điều kiện áp dụng:

+ Đối tượng: Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân.

+ Điều kiện: Đầu tư phát triển sản xuất giống; sản xuất nông nghiệp, thủy sản; chế biến, bảo quản nông sản ứng dụng CNC vay vốn từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng hợp pháp.

- Nội dung và mức hỗ trợ:

+ Nội dung: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% lãi suất vay ngân hàng tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng vay vốn, thời hạn vay tối đa 36 tháng.

+ Mức hỗ trợ: Mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ cho 01 dự án, tổng mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất không quá 3 tỷ đồng/dự án.

- Phương thức thực hiện: Hỗ trợ sau khi dự án được giải ngân của ngân hàng và tổ chức tín dụng hợp pháp.

2.7. Đầu tư thực hiện một số dự án phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC theo quyết định phê duyệt của tỉnh

- Ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng lập Quy hoạch chi tiết vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

- Ngân sách nhà nước đầu tư nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất nông, thủy sản ứng dụng công nghệ cao.

- Ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng Trung tâm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với mục tiêu: Nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ, sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, vật tư, phân bón ứng dụng công nghệ cao; hoạt động dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC.

2.8. Ngoài các nội dung hỗ trợ nêu trên, các đối tượng thụ hưởng chính sách đầu tư sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng các chính sách khác của Trung ương và của tỉnh Thái Nguyên theo quy định nhưng không trùng lặp về nội dung hỗ trợ. Trường hợp cùng một nội dung hỗ trợ thì đối tượng thụ hưởng chính sách được lựa chọn mức hỗ trợ cao nhất và có lợi nhất.

3. Kinh phí thực hiện: 534.160 triệu đồng (không tính Khu nông nghiệp công nghệ cao). Trong đó: Ngân sách nhà nước: 256.860 triệu đồng.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết, định kỳ hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 18 tháng 5 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 15  tháng 7 năm 2017./.

 

 

CHỦ TỊCH




Bùi Xuân Hòa

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND thông qua Đề án Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017-2020

Số hiệu: 05/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 18/05/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
Người ký: Bùi Xuân Hòa
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/07/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND thông qua Đề án Ph...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký