Giới thiệu chung về Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XII thông qua tại Kỳ họp thứ 9 ngày 11 tháng 7 năm 2019. Văn bản này thực hiện việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng trong Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định. Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2019.
Nội dung sửa đổi, bổ sung chi tiết về các loại phí
Nghị quyết tập trung điều chỉnh hai nhóm nội dung lớn liên quan đến phí tham quan di tích lịch sử và phí thẩm định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao:
- Sửa đổi phí tham quan Bảo tàng Quang Trung và cơ quan thu phí:
- Mức thu phí tham quan Bảo tàng Quang Trung được điều chỉnh cụ thể thành 29.000 đồng/lần/người.
- Thống nhất thay đổi tên gọi cơ quan thu phí từ "Bảo tàng Tổng hợp Bình Định" và "Ban Quản lý Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh (thuộc Sở Văn hóa và Thể thao)" thành một đầu mối quản lý duy nhất là "Bảo tàng tỉnh Bình Định (thuộc Sở Văn hóa và Thể thao)".
- Bổ sung quy định về phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao:
- Đối tượng nộp phí: Các doanh nghiệp hoạt động thể thao có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao hoặc câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định.
- Cơ quan thu phí: Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Bình Định.
- Tỷ lệ để lại cho cơ quan thu phí: Cơ quan thu phí được phép giữ lại 90% tổng số tiền phí thu được để chi phục vụ công tác thẩm định và quản lý theo quy định; 10% còn lại trích nộp vào ngân sách nhà nước.
Biểu mức thu phí thẩm định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Mức phí thẩm định được phân chia chi tiết theo từng trường hợp cấp mới hoặc cấp lại như sau:
- Trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu:
- Kinh doanh 01 môn thể thao: Mức thu là 1.000.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Kinh doanh từ 02 môn thể thao trở lên: Mức thu bằng mức của 01 môn thể thao (1.000.000 đồng) cộng thêm 300.000 đồng cho mỗi môn thể thao phát sinh tính từ môn thứ hai trở đi. Tổng mức thu tối đa không vượt quá 2.000.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận:
- Cấp lại do bị mất hoặc hư hỏng: Mức thu là 100.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Cấp lại do thay đổi các nội dung (bao gồm: tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao; điều chỉnh giảm danh mục hoạt động thể thao kinh doanh): Mức thu là 500.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Cấp lại do bổ sung danh mục hoạt động thể thao kinh doanh: Mức thu là 400.000 đồng cho mỗi môn thể thao bổ sung. Tổng mức thu tối đa trong trường hợp này không vượt quá 2.000.000 đồng/giấy chứng nhận.
Trách nhiệm thi hành và giám sát thực hiện
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định: Có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết, bảo đảm tính minh bạch và đúng quy định pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2019/NQ-HĐND | Bình Định, ngày 11 tháng 7 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 34/2016/NQ-HĐND NGÀY 09 THÁNG 12 NĂM 2016 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH CÁC LOẠI PHÍ VÀ LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XII KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 67/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định; Báo cáo thẩm tra số 21/BCTT-KTNS ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi Điểm b, Khoản 3, Điều 2 như sau:
- Sửa đổi mức thu phí thăm quan Bảo tàng Quang Trung thành 29.000 đồng/lần/người.
- Thay đổi các cụm từ: “Bảo tàng Tổng hợp Bình Định”, “Ban Quản lý Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh (thuộc Sở Văn hóa và Thể thao)” tại mục “cơ quan thu” thành “Bảo tàng tỉnh Bình Định (thuộc Sở Văn hóa và Thể thao)”.
2. Bổ sung Điều 11a như sau:
Ban hành quy định về phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, cụ thể như sau:
a) Đối tượng nộp phí: Doanh nghiệp hoạt động thể thao có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trên địa bàn tỉnh Bình Định.
b) Mức thu:
| STT | Nội dung thu phí | Mức thu |
| I | CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU |
|
| 1 | Kinh doanh 01 môn thể thao | 1.000.000 đồng |
| 2 | Kinh doanh từ 02 môn thể thao trở lên | Bằng mức thu kinh doanh 01 môn thể thao và cộng thêm 300.000 đồng/01 môn thể thao tính từ môn thể thao thứ 2 trở lên nhưng mức thu tối đa không quá 2.000.000 đồng/giấy chứng nhận. |
| II | CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN |
|
| 1 | Do mất hoặc hư hỏng | 100.000 đồng |
| 2 | Do thay đổi các nội dung: - Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao. - Điều chỉnh giảm danh mục hoạt động thể thao kinh doanh. | 500.000 đồng |
| 3 | Do bổ sung danh mục hoạt động thể thao kinh doanh | 400.000 đồng/môn thể thao bổ sung nhưng mức thu tối đa không quá 2.000.000 đồng/giấy chứng nhận. |
c) Cơ quan thu: Sở Văn hóa và Thể thao.
d) Tỷ lệ % để lại cho cơ quan thu phí: Cơ quan thu phí được để lại 90% tổng số tiền phí thu được để chi theo quy định, 10% trích nộp ngân sách nhà nước.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XII Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2019./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 1 Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND quy định về các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 2 Quyết định 149/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2021
- 3 Quyết định 468/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Nghị quyết 90/2016/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2 Nghị quyết 54/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 3 Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND về bãi bỏ nội dung thu “lệ phí cấp bản sao trích lục hộ tịch” tại Phụ lục 1B của Nghị quyết về các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân Thành phố Hồ Chí Minh
- 4 Nghị quyết 16/2019/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 77/2016/NQ-HĐND và 45/2017/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết số 77/2016/NQ-HĐND phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 5 Quyết định 40/2020/QĐ-UBND sửa đổi quy định về loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 6 Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND quy định về các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7 Quyết định 149/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2021
- 8 Quyết định 468/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Nghị quyết 34/2016/NQ-HĐND quy định các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 2 Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND quy định về các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3 Quyết định 149/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2021
- 4 Quyết định 468/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 8 Nghị quyết 90/2016/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 9 Nghị quyết 54/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 10 Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND về bãi bỏ nội dung thu “lệ phí cấp bản sao trích lục hộ tịch” tại Phụ lục 1B của Nghị quyết về các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân Thành phố Hồ Chí Minh
- 11 Nghị quyết 16/2019/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 77/2016/NQ-HĐND và 45/2017/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết số 77/2016/NQ-HĐND phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 12 Quyết định 40/2020/QĐ-UBND sửa đổi quy định về loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định