Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư các điểm sắp xếp dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Đây là một chính sách quan trọng nhằm ổn định đời sống nhân dân, đặc biệt là các hộ gia đình tại vùng thiên tai, biên giới và vùng đặc biệt khó khăn.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy- Tên văn bản: Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ đầu tư các điểm sắp xếp dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XV.
- Ngày thông qua: Ngày 09 tháng 4 năm 2021 tại Kỳ họp thứ 17.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 20 tháng 4 năm 2021.
Nghị quyết quy định chi tiết về phạm vi và các đối tượng được thụ hưởng cũng như tham gia vào quá trình thực hiện chính sách:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các điểm sắp xếp dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại các vùng có nguy cơ thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hoặc sinh sống rải rác thuộc diện phải di chuyển đến khu dân cư quy hoạch. Đồng thời áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư hạ tầng và sắp xếp dân cư nông thôn tại địa phương.
Để đảm bảo tính công bằng và hiệu quả, chính sách được thực hiện dựa trên các nguyên tắc và phân loại cụ thể:
- Nguyên tắc hỗ trợ: Nhà nước thực hiện hỗ trợ một phần kinh phí, người dân chủ động đầu tư xây dựng các hạ tầng thiết yếu tại nơi ở mới. Mỗi hộ gia đình, cá nhân chỉ được nhận hỗ trợ một lần duy nhất. Trường hợp có nhiều chính sách hỗ trợ cùng nội dung và đối tượng tại một thời điểm, đối tượng thụ hưởng sẽ được áp dụng mức hỗ trợ cao nhất.
- Phân loại đối tượng thực hiện:
- Nhóm I: Các hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong vùng thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn và khu vực biên giới.
- Nhóm II: Các hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh.
Chính sách hỗ trợ được phân chia chi tiết theo từng hạng mục đầu tư hạ tầng và hình thức sắp xếp dân cư:
- Hỗ trợ công trình cấp điện sinh hoạt:
- Ngân sách cấp tỉnh: Hỗ trợ 100% chi phí đầu tư xây dựng mới hệ thống cấp điện sinh hoạt cho các khu sắp xếp dân cư xây dựng mới theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
- Ngân sách cấp huyện: Hỗ trợ 50% chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế, giám sát, hướng dẫn thi công, nghiệm thu và hoàn công theo định mức hiện hành; hỗ trợ 100% chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng.
- Hỗ trợ điểm sắp xếp dân cư tập trung:
- Ngân sách cấp tỉnh: Hỗ trợ 40% chi phí xây dựng theo định mức, đơn giá hiện hành để thực hiện san gạt mặt bằng; hỗ trợ trực tiếp 15 triệu đồng/hộ đối với hộ gia đình thuộc diện sắp xếp, bố trí dân cư được Nhà nước giao đất ở để di chuyển nhà và tài sản.
- Ngân sách cấp huyện: Hỗ trợ 50% chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế, giám sát, hướng dẫn thi công, nghiệm thu, hoàn công; hỗ trợ 100% chi phí đền bù và giải phóng mặt bằng.
- Hỗ trợ sắp xếp dân cư theo hình thức xen ghép:
- Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh: Hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình thuộc diện sắp xếp xen ghép vào các khu dân cư để tự bố trí đất ở, di chuyển, san gạt mặt bằng và làm nhà. Mức hỗ trợ cụ thể là 80 triệu đồng/hộ đối với đối tượng thuộc Nhóm I và 60 triệu đồng/hộ đối với đối tượng thuộc Nhóm II.
- Ngân sách cấp huyện: Hỗ trợ cho cơ quan chuyên môn cấp huyện thực hiện công tác hướng dẫn hộ dân di chuyển, san gạt mặt bằng, làm nhà và lập hồ sơ với mức hỗ trợ là 500.000 đồng/hộ.
Nguồn vốn để triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ sắp xếp dân cư nông thôn được huy động từ nhiều nguồn khác nhau:
- Nguồn ngân sách nhà nước bao gồm: Ngân sách Trung ương, ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện.
- Kinh phí đóng góp, tài trợ hợp pháp từ các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.
- Trình tự sử dụng nguồn vốn: Trong trường hợp một nội dung hỗ trợ có nhiều nguồn kinh phí cùng thực hiện, thứ tự ưu tiên sử dụng sẽ là: Sử dụng hết nguồn kinh phí đóng góp, tài trợ trước; tiếp theo là nguồn kinh phí từ Trung ương; cuối cùng mới sử dụng đến nguồn kinh phí của cấp tỉnh và cấp huyện.
Nghị quyết quy định rõ vai trò và trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc tổ chức thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai: Chịu trách nhiệm ban hành hướng dẫn chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng và hiệu quả.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2021/NQ-HĐND | Lào Cai, ngày 09 tháng 4 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CÁC ĐIỂM SẮP XẾP DÂN CƯ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01 tháng 03 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn;
Xét Tờ trình số 49/TTr-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư các điểm dân cư tập trung và các điểm dân cư xen ghép trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 49/BC-BDT ngày 06 tháng 4 năm 2021 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư các điểm sắp xếp dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đầu tư các điểm sắp xếp dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
b) Đối tượng áp dụng: Các hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, sinh sống rải rác thuộc diện phải di chuyển đến khu dân cư được sắp xếp; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư hạ tầng, sắp xếp dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Nhà nước hỗ trợ một phần, người dân chủ động đầu tư hạ tầng thiết yếu tại nơi ở mới.
b) Mỗi hộ gia đình, cá nhân chỉ được hỗ trợ một lần. Trong cùng một thời điểm nếu có nhiều chính sách hỗ trợ từ nhà nước với cùng nội dung và đối tượng hỗ trợ thì chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất.
3. Phân loại khu vực và đối tượng thực hiện
a) Nhóm I: Các hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong các vùng thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới;
b) Nhóm II: Các hộ gia đình, cá nhân sinh sống ở các khu vực còn lại.
4. Hỗ trợ công trình cấp điện
a) Ngân sách cấp tỉnh: Hỗ trợ 100% chi phí đầu tư xây dựng mới hệ thống cấp điện sinh hoạt cho khu sắp xếp dân cư xây dựng mới theo quy hoạch chi tiết được duyệt.
b) Ngân sách cấp huyện: Hỗ trợ 50% chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế, giám sát, hướng dẫn thi công, nghiệm thu, hoàn công theo định mức, đơn giá hiện hành; hỗ trợ 100% chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định hiện hành.
5. Hỗ trợ điểm sắp xếp dân cư tập trung
a) Ngân sách cấp tỉnh: Hỗ trợ 40% chi phí xây dựng theo định mức, đơn giá hiện hành để san gạt mặt bằng; hỗ trợ 15 triệu đồng/hộ cho hộ gia đình thuộc diện sắp xếp, bố trí dân cư được Nhà nước bố trí đất ở để di chuyển nhà và tài sản.
b) Ngân sách cấp huyện: Hỗ trợ 50% chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế, giám sát, hướng dẫn thi công, nghiệm thu, hoàn công; hỗ trợ 100% chi phí tiền đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định hiện hành.
6. Hỗ trợ sắp xếp dân cư xen ghép
a) Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh: Hỗ trợ cho hộ gia đình thuộc diện sắp xếp xen ghép vào các khu dân cư để tự bố trí đất ở, di chuyển, san gạt mặt bằng, làm nhà. Mức hỗ trợ: 80 triệu đồng/hộ đối với các đối tượng thuộc nhóm I quy định tại điểm a, khoản 3 Điều này; 60 triệu đồng/hộ đối với các đối tượng thuộc nhóm II quy định tại điểm b, khoản 3 Điều này.
b) Ngân sách cấp huyện: Hỗ trợ cho cơ quan chuyên môn cấp huyện để thực hiện các công việc hướng dẫn các hộ dân di chuyển, san gạt mặt bằng, làm nhà, lập hồ sơ. Mức hỗ trợ 500.000 đồng/hộ.
5. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Nguồn ngân sách nhà nước, gồm: Ngân sách Trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện.
b) Kinh phí đóng góp, tài trợ của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
c) Nếu một nội dung có nhiều nguồn kinh phí thực hiện thì các nguồn kinh phí được sử dụng theo trình tự: Sử dụng hết nguồn kinh phí đóng góp, tài trợ; đến nguồn kinh phí Trung ương; cuối cùng là nguồn kinh phí cấp tỉnh và cấp huyện.
Điều 2. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành
1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XV, Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 09 tháng 4 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 4 năm 2021./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Xây dựng 2014
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 6 Thông tư 02/2017/TT-BXD hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 192/QĐ-UBND về Bộ tiêu chí khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020
- 2 Nghị quyết 22/2020/NQ-HĐND quy định về chính sách đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới và lập quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 3 Quyết định 12/2021/QĐ-UBND quy định về phân cấp, ủy quyền lập, thẩm định, phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc đô thị và quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4 Quyết định 12/2021/QĐ-UBND về phân cấp cho Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn do thành phố Cần Thơ ban hành
- 5 Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND quy định về một số chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025
- 1 Luật Xây dựng 2014
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 6 Thông tư 02/2017/TT-BXD hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Quyết định 192/QĐ-UBND về Bộ tiêu chí khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020
- 10 Nghị quyết 22/2020/NQ-HĐND quy định về chính sách đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới và lập quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 11 Quyết định 12/2021/QĐ-UBND quy định về phân cấp, ủy quyền lập, thẩm định, phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc đô thị và quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 12 Quyết định 12/2021/QĐ-UBND về phân cấp cho Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn do thành phố Cần Thơ ban hành
- 13 Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND quy định về một số chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025