Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2023, quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách giá dịch vụ thủy lợi, tạo cơ sở cho việc quản lý, vận hành và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Nghị quyết:

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Phước trong năm 2023.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm:
    • Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
    • Các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cho phép quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
    • Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc thực hiện các hoạt động dịch vụ từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
    • Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa

Mức giá dịch vụ thủy lợi đối với đất trồng lúa được phân chia cụ thể theo địa bàn (xã miền núi và các xã còn lại) cùng với biện pháp công trình áp dụng (đơn vị tính: 1.000 đồng/ha/vụ), cụ thể như sau:

  • Tại các xã miền núi trên địa bàn tỉnh:
    • Biện pháp tưới tiêu bằng động lực: Mức giá là 1.811.000 đồng/ha/vụ.
    • Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 1.267.000 đồng/ha/vụ.
    • Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.539.000 đồng/ha/vụ.
  • Tại các xã còn lại trên địa bàn tỉnh:
    • Biện pháp tưới tiêu bằng động lực: Mức giá là 1.329.000 đồng/ha/vụ.
    • Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 930.000 đồng/ha/vụ.
    • Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.130.000 đồng/ha/vụ.
- Các quy định điều chỉnh mức giá đối với đất trồng lúa trong các trường hợp đặc thù
  • Trường hợp tưới tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá quy định tại biểu giá nêu trên.
  • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá được tính bằng 40% mức giá quy định tại biểu giá nêu trên.
  • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng động lực: Mức giá được tính bằng 50% mức giá quy định tại biểu giá nêu trên.
  • Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định tại biểu giá nêu trên.
- Giá dịch vụ đối với các loại cây trồng ngắn ngày khác
  • Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, và cây công nghiệp ngắn ngày (bao gồm cả cây vụ đông) được xác định bằng 40% mức giá áp dụng đối với đất trồng lúa tương ứng.
- Giá dịch vụ cấp nước chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây trồng dài ngày

Mức giá áp dụng cho các đối tượng dùng nước này được tính toán dựa trên biện pháp công trình (bơm hoặc hồ đập, kênh cống), cụ thể:

  • Cấp nước cho chăn nuôi:
    • Biện pháp bơm: 1.320 đồng/m3.
    • Biện pháp hồ đập, kênh cống: 900 đồng/m3.
  • Cấp nước để nuôi trồng thủy sản:
    • Tính theo thể tích (biện pháp bơm): 840 đồng/m3.
    • Tính theo thể tích (biện pháp hồ đập, kênh cống): 600 đồng/m3.
    • Tính theo diện tích mặt thoáng: 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
  • Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
    • Biện pháp bơm: 1.020 đồng/m3.
    • Biện pháp hồ đập, kênh cống: 840 đồng/m3.
    • Lưu ý đặc biệt: Trường hợp cấp nước tưới cho các đối tượng cây trồng này nếu không thể đo đếm, tính toán được theo mét khối (m3) thì sẽ tính theo diện tích (ha). Khi đó, mức giá áp dụng bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
- Nguyên tắc tính thuế và hiệu lực thi hành
  • Thuế giá trị gia tăng: Toàn bộ mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được quy định trong Nghị quyết này là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
  • Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Giám sát thực hiện: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện các quy định tại Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2023.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2023/NQ-HĐND

Bình Phước, ngày 12 tháng 7 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CỤ THỂ GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2023

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Cần cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ về quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn chi phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Xét Tờ trình số 51/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 39/BC-HĐND-KTNS ngày 19 tháng 6 năm 2023 của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2023.

2. Đối tượng áp dụng

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh; các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cho phép quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh; các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh; các cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể như sau:

1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa

TT

Vùng và biện pháp công trình

Mức giá

(1.000 đồng/ha/vụ)

a

Các xã miền núi trên địa bàn tỉnh

 

-

Tưới tiêu bằng động lực

1.811

-

Tưới tiêu bằng trọng lực

1.267

-

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539

b

Các xã còn lại trên địa bàn tỉnh

 

-

Tưới tiêu bằng động lực

1.329

-

Tưới tiêu bằng trọng lực

930

-

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.130

- Trường hợp tưới tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại biểu trên;

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại biểu trên;

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại biểu trên;

- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại biểu trên.

2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa;

3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo biểu sau:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Mức giá theo các biện pháp công trình

Bơm

Hồ đập, kênh cống

a

Cấp nước cho chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

b

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

c

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.

4. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Điều này là giá không có thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2023./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Bộ TC, Bộ TP (Cục kiểm tra văn bản);
- TTTU, TTHĐND, Đoàn ĐBQH, UBND, BTTUBMTTQVN tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- TTHĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Công báo tỉnh (Sở TTTT);
- LĐVP, các phòng chuyên môn;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Huỳnh Thị Hằng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND quy định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2023

Số hiệu: 05/2023/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 12/07/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
Người ký: Huỳnh Thị Hằng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/07/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND quy định cụ thể gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký