Giới thiệu chung về Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Khóa X thông qua tại kỳ họp thứ Mười ngày 12 tháng 7 năm 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở xác định các địa bàn cấp xã không có đủ trường tiểu học công lập, từ đó hỗ trợ thực hiện các chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ học phí cho học sinh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định cụ thể về phạm vi và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về các tiêu chí cụ thể để xác định địa bàn không đủ trường tiểu học công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các phường, xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh cùng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến công tác giáo dục và quản lý địa bàn.
- Tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường tiểu học công lập
Một địa bàn cấp xã (phường, xã, thị trấn) được xác định là không đủ trường tiểu học công lập nếu thuộc một trong hai tiêu chí sau đây:
- Tiêu chí 01: Địa bàn phường, xã, thị trấn hoàn toàn không có cơ sở giáo dục tiểu học loại hình công lập. Đồng thời, chính quyền địa phương cấp phường, xã, thị trấn đó không thể bố trí được học sinh trong độ tuổi cấp tiểu học cư trú trên địa bàn sang học tại các cơ sở giáo dục tiểu học công lập ở các phường, xã, thị trấn lân cận.
- Tiêu chí 02: Địa bàn phường, xã, thị trấn tuy có cơ sở giáo dục tiểu học loại hình công lập nhưng không đáp ứng được quy mô dân số trong độ tuổi cấp tiểu học thực tế tại địa phương, không đảm bảo định mức học sinh trên lớp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Công thức và các chỉ số xác định cụ thể cho Tiêu chí 02
Để xác định một địa bàn có rơi vào tình trạng quá tải trường lớp theo Tiêu chí 02 hay không, Nghị quyết đưa ra công thức tính toán cụ thể dựa trên các chỉ số thực tế:
- Công thức xác định: Địa bàn bị coi là không đủ trường lớp khi tỷ lệ giữa Dân số độ tuổi cấp tiểu học chia cho Tổng số phòng học văn hóa cấp tiểu học công lập lớn hơn 35.
- Định mức 35 học sinh/lớp: Đây là định mức tiêu chuẩn được quy định tại Điều 16 Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ Trường tiểu học.
- Dân số độ tuổi cấp tiểu học (từ 6 đến 11 tuổi): Số liệu này do Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện cung cấp chính xác theo từng địa bàn xã, phường, thị trấn.
- Tổng số phòng học văn hóa cấp tiểu học công lập: Là tổng số phòng học thực tế dành cho việc giảng dạy văn hóa cấp tiểu học tại các cơ sở giáo dục tiểu học công lập trú đóng trên địa bàn, do Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện tổng hợp, cung cấp.
- Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện:
- Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết này. Đồng thời, hằng năm phải ban hành Quyết định công nhận danh sách các địa bàn không đủ trường tiểu học công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh theo từng năm học cụ thể.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên thực tế.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2023/NQ-HĐND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 7 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH ĐỊA BÀN KHÔNG ĐỦ TRƯỜNG TIỂU HỌC CÔNG LẬP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỂ HỖ TRỢ HỌC PHÍ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ MƯỜI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Điều lệ Trường tiểu học;
Xét Tờ trình số 3103/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về dự thảo Nghị quyết quy định tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường tiểu học công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh để hỗ trợ học phí; Báo cáo thẩm tra số 525/BC-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2023 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định về tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường tiểu học công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Đối tượng áp dụng
- Phường, xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường tiểu học công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh
1. Tiêu chí 01: phường, xã, thị trấn không có cơ sở giáo dục tiểu học loại hình công lập và chính quyền phường, xã, thị trấn không bố trí được dân số độ tuổi cấp tiểu học trên địa bàn học tại các cơ sở giáo dục tiểu học loại hình công lập ở các phường, xã, thị trấn lân cận.
2. Tiêu chí 02: xã, phường, thị trấn có cơ sở giáo dục tiểu học, loại hình công lập, nhưng không đáp ứng được quy mô dân số độ tuổi cấp tiểu học trên địa bàn, định mức học sinh/lớp cấp tiểu học theo quy định, cụ thể:
| Dân số độ tuổi cấp tiểu học | >35 |
| Tổng số phòng học văn hóa cấp tiểu học công lập |
Trong đó:
35 là định mức học sinh/lớp theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 16 Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Điều lệ Trường tiểu học;
Dân số độ tuổi cấp tiểu học (từ 6 đến 11 tuổi): Cục Thống kê Thành phố phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện cung cấp số liệu dân số độ tuổi cấp tiểu học theo địa bàn xã, phường, thị trấn.
Tổng số phòng học văn hóa cấp tiểu học công lập: Tổng số phòng học văn hóa dành cho cấp tiểu học trong các cơ sở giáo dục tiểu học, loại hình công lập, trú đóng trên địa bàn xã, phường, thị trấn, số liệu do Ủy ban nhân dân Thành phố Thủ Đức và các quận, huyện tổng hợp, cung cấp.
Xã, phường, thị trấn thuộc một trong hai tiêu chí nêu trên được xác định là địa bàn không đủ trường tiểu học công lập.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết này.
2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố hằng năm ban hành Quyết định công nhận danh sách địa bàn không đủ trường tiểu học công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh theo
3. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Khóa X kỳ họp thứ Mười thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2023/.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5 Luật giáo dục 2019
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 84/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giáo dục
- 9 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 10 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 1 Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ tiền ăn trưa và hỗ trợ học phí đối với trẻ em nhà trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý
- 2 Nghị quyết 43/2023/NQ-HĐND hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non và học sinh phổ thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm học 2023-2024
- 3 Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí đáp ứng nhu cầu người học của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 4 Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND về Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5 Luật giáo dục 2019
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 84/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giáo dục
- 9 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 10 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 11 Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ tiền ăn trưa và hỗ trợ học phí đối với trẻ em nhà trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý
- 12 Nghị quyết 43/2023/NQ-HĐND hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non và học sinh phổ thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm học 2023-2024
- 13 Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí đáp ứng nhu cầu người học của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 14 Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND về Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu