Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X thông qua tại kỳ họp thứ mười lăm ngày 19 tháng 5 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước, thúc đẩy công tác nghiên cứu, sản xuất và phát triển các loại giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản chủ lực và các loại giống khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo định hướng của Quyết định số 703/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Thông tin tổng quan về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Nghị quyết quy định nội dung, mức chi được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí để thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác theo Quyết định 703/QĐ-TTg trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Số hiệu: 05/2024/NQ-HĐND.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Ngày thông qua: 19 tháng 5 năm 2024.
  • Ngày có hiệu lực: 01 tháng 6 năm 2024.
  • Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh - Nguyễn Thị Lệ.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng được hưởng lợi hoặc chịu sự điều chỉnh trực tiếp từ chính sách hỗ trợ kinh phí phát triển giống của Thành phố:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về nội dung và mức chi được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc hỗ trợ một phần kinh phí nhằm thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và các loại giống khác theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đối tượng áp dụng:
    • Các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố Hồ Chí Minh có chức năng, nhiệm vụ quản lý, nghiên cứu, sản xuất giống cây nông nghiệp, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản.
    • Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình và cá nhân thực hiện các hoạt động nghiên cứu, sản xuất giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản trên địa bàn Thành phố.

Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí triển khai các dự án phát triển sản xuất giống được huy động và phân bổ từ hai nguồn chính:

  • Nguồn ngân sách nhà nước: Sử dụng nguồn chi thường xuyên (thuộc nguồn chi các hoạt động kinh tế) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Ngân sách Thành phố bảo đảm kinh phí đối với các dự án do Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố Thủ Đức quản lý hoặc giao cho các cơ quan chuyên môn tổ chức thực hiện.
  • Nguồn kinh phí đối ứng: Nguồn vốn tự có và hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia thực hiện dự án phát triển sản xuất giống theo Quyết định số 703/QĐ-TTg.

Nội dung và tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách Thành phố

Nghị quyết phân định rõ mức độ hỗ trợ tài chính dựa trên phân loại nhóm giống (giống chủ lực quốc gia và giống khác):

  • Đối với giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản chủ lực quốc gia:
    • Bảo đảm 100% kinh phí: Áp dụng cho các nội dung quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 5 Thông tư số 107/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    • Hỗ trợ một phần kinh phí sản xuất giống (theo điểm 1.2 khoản 1 Điều 5 Thông tư số 107/2021/TT-BTC):
      • Lĩnh vực trồng trọt: Hỗ trợ 50% chi phí sản xuất giống, sản xuất giống siêu nguyên chủng, giống bố mẹ dùng để sản xuất hạt lai F1; hỗ trợ 30% chi phí sản xuất hạt lai F1 và chi phí sản xuất cây giống từ vườn cây đầu dòng.
      • Lĩnh vực chăn nuôi: Hỗ trợ 10% chi phí sản xuất giống bố mẹ.
      • Lĩnh vực lâm nghiệp: Hỗ trợ 50% chi phí sản xuất giống; hỗ trợ 30% chi phí nhân giống cây lâm nghiệp bằng phương pháp nuôi cấy mô.
      • Lĩnh vực thủy sản: Hỗ trợ 50% chi phí sản xuất giống.
  • Đối với giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản khác:
    • Nội dung và tỷ lệ hỗ trợ bằng 70% so với mức bảo đảm kinh phí và mức hỗ trợ tương ứng dành cho nhóm giống chủ lực quốc gia nêu trên.

Quy định chi tiết về mức chi cho các hoạt động phát triển giống

Nghị quyết quy định cụ thể định mức chi đối với từng hoạt động chuyên môn phụ trợ cho quá trình sản xuất giống:

  • Hỗ trợ chi phí nhân công và vật tư sản xuất giống:
    • Kinh phí hỗ trợ được tính toán dựa trên định mức kinh tế kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ ngành liên quan hoặc Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.
    • Đơn giá công lao động kỹ thuật: Được tính bằng 70% định mức chi thù lao cho chức danh “thành viên thực hiện chính” tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ (quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố).
    • Đơn giá công lao động phổ thông: Được tính bằng 50% mức công lao động kỹ thuật nêu trên.
  • Đào tạo, tập huấn quy trình công nghệ nhân giống trong nước:
    • Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    • Chi thù lao, phụ cấp, đưa đón giảng viên, trợ giảng: Áp dụng theo Thông tư số 36/2018/TT-BTC, Thông tư số 06/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính và Nghị quyết số 29/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố.
    • Chi phí vận hành lớp học (in ấn tài liệu, thuê hội trường, thiết bị, văn phòng phẩm, khánh tiết...): Thực hiện theo hình thức hợp đồng thực tế với nhà cung cấp dịch vụ.
    • Chính sách hỗ trợ học viên: Hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học tập. Đối với học viên không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, hỗ trợ thêm 100% chi phí tiền ăn (theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND), hỗ trợ tiền đi lại (theo Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND) và hỗ trợ 100% chi phí chỗ ở (chi phí dịch vụ điện nước nếu đơn vị đào tạo bố trí được chỗ ở, hoặc hỗ trợ chi phí thuê chỗ ở thực tế).
  • Kiểm soát chất lượng giống:
    • Ngân sách Thành phố hỗ trợ 100% chi phí thực hiện các hoạt động kiểm nghiệm, kiểm định, chứng nhận chất lượng giống, giám định vi rút, xét nghiệm, kiểm dịch và kiểm soát dịch bệnh trên giống.

Tổ chức thực hiện và Điều khoản thi hành

Để đảm bảo tính thực tiễn và hiệu quả của chính sách, Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng:

  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố:
    • Chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện thống nhất Nghị quyết trên toàn địa bàn Thành phố, bảo đảm tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật liên quan, công khai, minh bạch, tiết kiệm và chống lãng phí.
    • Kịp thời báo cáo và trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định đối với các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
  • Nguyên tắc áp dụng văn bản viện dẫn: Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Nghị quyết này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới nhất.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ toàn bộ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2024/NQ-HĐND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 5 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI ĐƯỢC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẢO ĐẢM KINH PHÍ HOẶC HỖ TRỢ MỘT PHẦN KINH PHÍ ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT GIỐNG CHỦ LỰC QUỐC GIA VÀ GIỐNG KHÁC THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 703/QĐ-TTG NGÀY 28 THÁNG 5 NĂM 2020 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi; bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030;

Căn cứ Thông tư số 10/2021/TT-BNNPTNT ngày 19 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp thực hiện hướng dẫn nội dung đầu tư, hỗ trợ đầu tư thực hiện nhiệm vụ “Phát triển sản xuất giống” theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 107/2021/TT-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp thực hiện nhiệm vụ Phát triển sản xuất giống trong Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030;

Xét Tờ trình số 2751/TTr-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố; Báo cáo thẩm tra số 422/BC-HĐND ngày 18 tháng 5 năm 2024 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố, ý kiến thảo luận thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định nội dung, mức chi được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị) có chức năng, nhiệm vụ quản lý, nghiên cứu, sản xuất giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản.

2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) nghiên cứu, sản xuất giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản trên địa bàn Thành phố.

Điều 3. Nguồn kinh phí

1. Nguồn ngân sách chi thường xuyên (chi các hoạt động kinh tế) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, trong đó: ngân sách Thành phố bảo đảm kinh phí cho các dự án phát triển sản xuất giống do Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện và thành phố Thủ Đức hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý và tổ chức thực hiện.

2. Nguồn kinh phí của các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án phát triển sản xuất giống theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 4. Nội dung ngân sách Thành phố đảm bảo kinh phí, hỗ trợ một phần kinh phí

1. Đối với giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản chủ lực quốc gia

a) Ngân sách Thành phố đảm bảo 100% kinh phí thực hiện các nội dung nêu tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 5 Thông tư số 107/2021/TT-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

b) Ngân sách Thành phố hỗ trợ một phần kinh phí sản xuất giống theo các nội dung được nêu tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 5 Thông tư số 107/2021/TT-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:

- Lĩnh vực trồng trọt: hỗ trợ 50% chi phí sản xuất giống, sản xuất giống siêu nguyên chủng, giống bố mẹ dùng để sản xuất hạt lai F1; hỗ trợ 30% chi phí sản xuất hạt lai F1, chi phí sản xuất cây giống từ vườn cây đầu dòng.

- Lĩnh vực chăn nuôi: hỗ trợ 10% chi phí sản xuất giống bố mẹ.

- Lĩnh vực lâm nghiệp: hỗ trợ 50% chi phí sản xuất giống; hỗ trợ 30% chi phí nhân giống cây lâm nghiệp bằng phương pháp nuôi cấy mô.

- Lĩnh vực thủy sản: hỗ trợ 50% chi phí sản xuất giống.

2. Đối với giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản khác: nội dung, tỷ lệ hỗ trợ bằng 70% mức đảm bảo kinh phí và hỗ trợ kinh phí quy định tương ứng tại khoản 1 Điều này.

Điều 5. Mức chi đối với các nội dung chi theo Điều 7 Thông tư số 107/2021/TT-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

1. Hỗ trợ sản xuất giống: ngân sách Thành phố hỗ trợ chi phí nhân công và vật tư để sản xuất giống trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ ngành và Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành, trong đó đơn giá nhân công được xác định như sau:

a) Công lao động kỹ thuật được tính bằng 70% định mức chi thù lao cho chức danh “thành viên thực hiện chính” tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND ngày 11 tháng 11 năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành quy định mức chi lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

b) Công lao động phổ thông được tính bằng 50% công lao động kỹ thuật quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

2. Đào tạo tập huấn quy trình công nghệ nhân giống trong nước cho các đơn vị, tổ chức và cá nhân trực tiếp tham gia thực hiện dự án:

a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính về hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.

b) Chi thù lao giảng viên, trợ giảng; phụ cấp tiền ăn giảng viên, trợ giảng; chi phí đưa, đón, bố trí nơi ở cho giảng viên, trợ giảng; chi thù lao hướng dẫn viên tham quan, thực hành thao tác kỹ thuật: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Thông tư số 06/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính; Nghị quyết số 29/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian đào tạo, mức chi trả thù lao cho giảng viên và hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật được phê duyệt trong từng dự án cụ thể.

c) Chi in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); giải khát giữa giờ; tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế (nếu có); thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ học tập, vật tư thực hành lớp học (nếu có); chi tổ chức khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ, chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên (nếu học viên ốm); chi khác phục vụ trực tiếp lớp học (điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, vệ sinh, trông giữ xe và các khoản chi trực tiếp khác). Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với nhà cung cấp theo các quy định liên quan.

Tất cả các học viên được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo). Đối với học viên không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ tiền ăn 100% chi phí tiền ăn theo mức quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành mức chi chế độ công tác phí và chế độ tổ chức hội nghị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; hỗ trợ tiền đi lại theo Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành về nội dung chi và mức hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông trên địa bàn Thành phố. Đối với chỗ ở cho người học: trường hợp đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ, bao gồm chi phí điện, nước; trường hợp đơn vị tổ chức đào tạo thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính, Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố.

3. Kiểm soát chất lượng giống: ngân sách Thành phố hỗ trợ 100% chi phí kiểm nghiệm, kiểm định, chứng nhận chất lượng giống, giám định vi rút, xét nghiệm, kiểm dịch, kiểm soát bệnh.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:

a) Triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết thống nhất trên địa bàn Thành phố đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan; đảm bảo công khai, minh bạch, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của Thành phố và thực hiện triệt để tiết kiệm, chống lãng phí.

b) Trong quá trình thực hiện Nghị quyết này, nếu có vướng mắc phát sinh, Ủy ban nhân dân Thành phố kịp thời báo cáo, trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.

2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X, kỳ họp thứ mười lăm thông qua ngày 19 tháng 5 năm 2024 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2024./.


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy TP.HCM;
- Đoàn đại biểu Quốc hội TP.HCM;
- Thường trực Hội đồng nhân dân TP.HCM;
- Ủy ban nhân dân TP.HCM;
- Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam TP.HCM;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân TP.HCM;
- Văn phòng Thành ủy TP.HCM;
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND TP.HCM: CVP, PVP;
- Văn phòng Ủy ban nhân dân TP.HCM;
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành TP.HCM;
- Thường trực HĐND thành phố Thủ Đức, huyện;
- UBND, UBMTTQVN thành phố Thủ Đức, quận, huyện;
- Trung tâm Công báo Thành phố;
- Lưu: VT, (P.CTHĐND-Hiệp).

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Lệ

Văn bản được căn cứ
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND quy định nội dung, mức chi được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí để thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác theo Quyết định 703/QĐ-TTg trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Số hiệu: 05/2024/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 19/05/2024
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Thị Lệ
Ngày công báo: 01/07/2024
Số công báo: Từ số 251 đến số 252
Ngày hiệu lực: 01/06/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND quy định nội dung,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký