Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp thông qua ngày 01 tháng 7 năm 2024 và chính thức có hiệu lực từ ngày 11 tháng 7 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, quy định chi tiết về tiêu chí thành lập, số lượng thành viên, các mức chi hỗ trợ, bồi dưỡng và chế độ chính sách liên quan.

Thông tin chung về văn bản pháp luật

  • Tên văn bản: Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi hỗ trợ, bồi dưỡng và chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
  • Ngày thông qua: 01/07/2024.
  • Ngày có hiệu lực: 11/07/2024.
  • Người ký ban hành: Chủ tịch HĐND tỉnh Phan Văn Thắng.

Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại cơ sở

Nghị quyết quy định mô hình tổ chức của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở đồng bộ trên toàn địa bàn tỉnh:

  • Mỗi ấp, khóm thuộc các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp được thành lập 01 Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.
  • Mỗi Tổ bảo vệ an ninh, trật tự phải bảo đảm có ít nhất từ 03 thành viên trở lên, cơ cấu nhân sự bao gồm: 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và các Tổ viên.

Quy định về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự

Số lượng thành viên của mỗi Tổ được xác định cụ thể dựa trên quy mô dân số và đặc thù địa bàn hành chính:

  • Đối với địa bàn ấp thuộc xã:
    • Ấp có số dân dưới 3.500 người: Bố trí tối đa 03 thành viên.
    • Ấp có số dân từ 3.500 người trở lên: Bố trí tối đa 04 thành viên.
    • Ấp thuộc các xã biên giới có số dân dưới 3.500 người: Bố trí tối đa 04 thành viên.
    • Ấp thuộc các xã biên giới có số dân từ 3.500 người trở lên: Bố trí tối đa 05 thành viên.
  • Đối với địa bàn khóm thuộc phường, thị trấn:
    • Khóm có số dân dưới 4.500 người: Bố trí tối đa 03 thành viên.
    • Khóm có số dân từ 4.500 người trở lên: Bố trí tối đa 04 thành viên.

Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng

Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được hưởng mức hỗ trợ tài chính thường xuyên hàng tháng theo chức danh đảm nhiệm:

  • Tổ trưởng: Hưởng mức hỗ trợ 2.200.000 đồng/tháng.
  • Tổ phó: Hưởng mức hỗ trợ 2.000.000 đồng/tháng.
  • Tổ viên: Hưởng mức hỗ trợ 1.800.000 đồng/tháng.

Chính sách hỗ trợ Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế

Nhằm bảo đảm an sinh xã hội cho lực lượng tham gia nhiệm vụ, tỉnh Đồng Tháp áp dụng chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm:

  • Bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện: Hỗ trợ tiền đóng BHXH tự nguyện theo mức thấp nhất.
  • Bảo hiểm y tế (BHYT): Hỗ trợ tiền đóng BHYT đối với đối tượng tham gia BHYT hộ gia đình với mức hỗ trợ bằng 4,5% mức lương cơ sở hiện hành.

Mức hỗ trợ, bồi dưỡng khi thực hiện nhiệm vụ và huấn luyện

Khi được cấp có thẩm quyền điều động, huy động hoặc cử đi đào tạo, bồi dưỡng, các thành viên được hưởng các chế độ bồi dưỡng cụ thể:

  • Khi cử đi bồi dưỡng, huấn luyện: Được hưởng mức bồi dưỡng bằng mức tiền ăn cơ bản áp dụng đối với chiến sĩ nghĩa vụ thuộc lực lượng Công an nhân dân.
  • Làm nhiệm vụ ban đêm (từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau): Hỗ trợ bồi dưỡng 100.000 đồng/người/đêm (áp dụng tối đa không quá 10 đêm/người/tháng).
  • Làm nhiệm vụ vào ngày nghỉ, ngày lễ: Hỗ trợ bồi dưỡng 100.000 đồng/người/ngày.
  • Thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Được hưởng thêm mức bồi dưỡng 25.000 đồng/người/ngày theo quy định của pháp luật lao động.
  • Làm nhiệm vụ tại khu vực biên giới hoặc xã trọng điểm quốc phòng: Hỗ trợ bồi dưỡng 100.000 đồng/người/ngày.

Chế độ hỗ trợ đối với người chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội bị tai nạn, ốm đau, tử vong

Nghị quyết quy định chính sách nhân văn, bảo vệ quyền lợi tối đa cho người tham gia lực lượng khi gặp rủi ro trong quá trình thực hiện nhiệm vụ:

  • Trường hợp chưa có BHYT bị ốm đau, tai nạn, bị thương:
    • Hỗ trợ 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế hợp pháp.
    • Hỗ trợ tiền ăn hàng ngày trong suốt thời gian điều trị nội trú cho đến khi xuất viện ổn định sức khỏe với mức 54.000 đồng/người/ngày.
  • Trường hợp chưa có BHXH bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động:
    • Được hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh và tiền ăn trong thời gian điều trị tai nạn (kể cả trường hợp tái phát vết thương) tương tự như trường hợp ốm đau nêu trên.
    • Suy giảm khả năng lao động từ 05% đến dưới 30% (hỗ trợ một lần): Suy giảm 05% nhận mức 9.000.000 đồng, sau đó mỗi 1% suy giảm tăng thêm được cộng thêm 900.000 đồng.
    • Suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên (hỗ trợ hàng tháng): Suy giảm 31% nhận mức 540.000 đồng/tháng, sau đó mỗi 1% suy giảm tăng thêm được cộng thêm 36.000 đồng/tháng.
  • Trường hợp tai nạn dẫn đến tử vong:
    • Thân nhân được hỗ trợ chi phí mai táng phí một lần trị giá 18.000.000 đồng.
    • Thân nhân được hưởng trợ cấp tử tuất một lần tính theo thâm niên công tác: Mỗi năm tham gia lực lượng được tính bằng 1,5 tháng mức hỗ trợ hàng tháng đang hưởng (thời gian lẻ dưới 06 tháng tính nửa năm, từ đủ 06 tháng đến 12 tháng tính tròn 01 năm).

Chính sách hỗ trợ thôi việc một lần do dôi dư

Đối với lực lượng Công an xã, thị trấn bán chuyên trách dôi dư do quá trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức theo quy định mới và không tiếp tục tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở:

  • Được hưởng trợ cấp thôi việc một lần với mức hỗ trợ bằng 1,5 lần mức lương cơ sở cho mỗi năm công tác liên tục.
  • Quy tắc tính tháng lẻ: Thời gian công tác dưới 06 tháng được tính bằng nửa năm (0,5 năm); thời gian công tác từ đủ 06 tháng đến 12 tháng được tính tròn 01 năm.

Kinh phí bảo đảm hoạt động và trang bị phương tiện

Nguồn tài chính và cơ sở vật chất bảo đảm cho hoạt động của lực lượng được quy định rõ ràng:

  • Nguồn kinh phí thực hiện: Do ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và khả năng cân đối thực tế của tỉnh Đồng Tháp.
  • Hỗ trợ sửa chữa phương tiện, thiết bị và hoạt động: Mức chi tối thiểu là 500.000 đồng/Tổ/tháng.
  • Trang bị phương tiện, thiết bị, trang phục, phù hiệu, biển hiệu: Thực hiện trang bị lần đầu và các năm tiếp theo theo đúng danh mục quy định của Chính phủ, mức chi căn cứ theo hóa đơn, chứng từ thực tế phát sinh.
  • Chi tập huấn, diễn tập, hội thi, thi đua khen thưởng: Thực hiện chi theo dự toán kinh phí được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hàng năm.

Điều khoản thi hành và bãi bỏ văn bản cũ

Để bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật địa phương, Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND tiến hành điều chỉnh các văn bản liên quan:

  • Sửa đổi, bãi bỏ một số nội dung tại Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2023/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2023 của HĐND tỉnh Đồng Tháp (bãi bỏ cụm từ liên quan đến lực lượng bảo vệ dân phố; sửa đổi tên Chương IV; bãi bỏ Điều 10 và Điều 11).
  • Bãi bỏ hoàn toàn Nghị quyết số 42/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 8 năm 2021 của HĐND tỉnh Đồng Tháp về số lượng, phụ cấp đối với Công an xã bán chuyên trách.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực HĐND, các Ban, Tổ đại biểu và Đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực thi Nghị quyết này.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2024/NQ-HĐND

Đồng Tháp, ngày 01 tháng 7 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ THÀNH LẬP TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ VÀ TIÊU CHÍ VỀ SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ; MỨC CHI HỖ TRỢ, BỒI DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI THAM GIA LỰC LƯỢNG THAM GIA BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ TÁM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014; Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014; Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở ngày 28 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 42/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy; Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;

Căn cứ Thông tư số 14/2024/TT-BCA ngày 22 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;

Xét Tờ trình số 88/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Tỉnh thông qua quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi hỗ trợ, bồi dưỡng và chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và mức chi hỗ trợ đảm bảo các điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự

Mỗi ấp, khóm thuộc xã, phường, thị trấn được thành lập 01 Tổ bảo vệ an ninh, trật tự. Mỗi Tổ bảo vệ an ninh, trật tự có ít nhất từ 03 thành viên trở lên, gồm: 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và Tổ viên.

Điều 4. Tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự

1. Căn cứ số dân trên một ấp hoặc yếu tố đặc thù (ấp thuộc xã biên giới) để bố trí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự

a) Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại ấp có số dân dưới 3.500 người, được bố trí 03 thành viên;

b) Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại ấp có số dân từ 3.500 người trở lên, được bố trí 04 thành viên;

c) Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại ấp thuộc các xã biên giới có số dân dưới 3.500 người, được bố trí 04 thành viên; có số dân từ 3.500 người trở lên, được bố trí 05 thành viên.

2. Căn cứ số dân trên một khóm để bố trí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự

a) Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại khóm có số dân dưới 4.500 người, được bố trí 03 thành viên;

b) Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại khóm có số dân từ 4.500 người trở lên, được bố trí 04 thành viên.

Điều 5. Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được hưởng tiền hỗ trợ thường xuyên hàng tháng.

1. Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hưởng tiền hỗ trợ thường xuyên hàng tháng với mức 2.200.000 đồng.

2. Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hưởng tiền hỗ trợ thường xuyên hàng tháng với mức 2.000.000 đồng.

3. Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hưởng tiền hỗ trợ thường xuyên hàng tháng với mức 1.800.000 đồng.

Điều 6. Mức hỗ trợ bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế

1. Hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mức thấp nhất.

2. Hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình bằng 4,5% mức lương cơ sở.

Điều 7. Mức hỗ trợ, bồi dưỡng khi được cử đi bồi dưỡng, huấn luyện, thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của cấp có thẩm quyền hoặc được điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ

1. Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở khi được cử đi bồi dưỡng, huấn luyện được hưởng bồi dưỡng bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân.

2. Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở khi được điều động, huy động làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau được hưởng mức tiền bồi dưỡng 100.000 đồng/người/đêm nhưng không quá 10 đêm/người/tháng; khi được điều động, huy động làm nhiệm vụ trong ngày nghỉ, ngày lễ được hưởng mức tiền bồi dưỡng 100.000 đồng/người/ngày.

3. Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở khi thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật về lao động được hưởng thêm mức tiền bồi dưỡng 25.000 đồng/người/ngày.

4. Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở khi được điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ tại khu vực biên giới hoặc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng được hưởng mức tiền bồi dưỡng 100.000 đồng/người/ngày.

Điều 8. Mức hỗ trợ đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm y tế bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương; chưa tham gia bảo hiểm xã hội bị tai nạn, chết khi thực hiện nhiệm vụ

1. Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm y tế mà bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương trong thời gian thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, kế hoạch của cấp có thẩm quyền hoặc khi được điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ, nếu bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương thì được hỗ trợ thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám chữa bệnh.

a) Hỗ trợ 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh;

b) Hỗ trợ tiền ăn hàng ngày trong thời gian điều trị nội trú đến khi ổn định sức khỏe ra viện mức 54.000 đồng/người/ngày.

2. Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn, chết khi thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, kế hoạch của cấp có thẩm quyền hoặc khi được điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ; trong khoảng thời gian và tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi thực hiện nhiệm vụ mà bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa thì được xét trợ cấp tùy theo mức độ suy giảm khả năng lao động; nếu chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tử tuất, tiền mai táng phí.

a) Trường hợp bị tai nạn: Trong thời gian điều trị tai nạn được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh và hỗ trợ tiền ăn hàng ngày, kể cả trường hợp vết thương tái phát cho đến khi ổn định sức khỏe ra viện thì được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị quyết này.

Trường hợp bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ 05% đến dưới 30% thì được hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp được quy định như sau: suy giảm 05% khả năng lao động thì được hưởng 9.000.000 đồng/người, sau đó cứ suy giảm thêm 01% thì được hưởng thêm 900.000 đồng/người.

Trường hợp bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hàng tháng. Mức trợ cấp hàng tháng được quy định như sau: suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng 540.000 đồng/người/tháng, sau đó cứ suy giảm thêm 01% thì được hưởng thêm 36.000 đồng/người/tháng.

b) Trường hợp tai nạn dẫn đến chết: Thân nhân được hưởng trợ cấp tiền mai táng phí mức 18.000.000 đồng và được trợ cấp tiền tử tuất một lần được tính theo số năm tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. Một năm công tác tính bằng 1,5 tháng mức hỗ trợ hàng tháng đang hưởng. Thời gian được tính trợ cấp theo năm (đủ 12 tháng). Trường hợp có tháng lẻ được tính tròn theo nguyên tắc: từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính nửa năm, từ đủ 06 tháng đến 12 tháng được tính 01 năm.

3. Về điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục được áp dụng theo Điều 5 và Điều 6 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.

Điều 9. Mức hỗ trợ thôi việc một lần do dôi dư, thôi việc vì không kiện toàn vào lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

Công an xã, thị trấn bán chuyên trách do bố trí, sắp xếp theo quy định của Nghị quyết này mà dôi dư, thôi làm nhiệm vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì được trợ cấp thôi việc, cứ mỗi năm công tác được hỗ trợ bằng 1,5 lần mức lương cơ sở.

1. Thời gian công tác được tính hưởng hỗ trợ thôi việc: Thời gian công tác được tính hưởng hỗ trợ thôi việc bao gồm toàn bộ thời gian công tác liên tục.

2. Cách tính tháng lẻ: Công tác từ dưới 06 tháng thì tính nửa năm; công tác từ đủ 06 tháng đến 12 tháng thì tính 01 năm.

Điều 10. Mức chi hỗ trợ mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị; công tác tập huấn, diễn tập, hội thi, sơ kết, tổng kết, tổ chức các phong trào thi đua, khen thưởng do địa phương tổ chức và các khoản chi khác bảo đảm điều kiện hoạt động cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

1. Danh mục trang bị phương tiện, thiết bị trang bị lần đầu và những năm tiếp theo cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở thực hiện theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Mức chi theo hóa đơn chứng từ thực tế.

2. Mức chi hỗ trợ sửa chữa phương tiện, thiết bị và bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở: Tối thiểu 500.000 đồng/Tổ/tháng.

3. Công tác tập huấn, diễn tập, hội thi, sơ kết, tổng kết, tổ chức các phong trào thi đua, khen thưởng do địa phương tổ chức cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở thực hiện theo dự toán của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

4. Các khoản chi khác cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 11. Danh mục, mức chi trang bị trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận lần đầu và những năm tiếp theo cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

Danh mục trang bị trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận lần đầu và những năm tiếp theo thực hiện theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Mức chi theo hóa đơn chứng từ thực tế.

Điều 12. Nguồn kinh phí thực hiện

Do ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và theo khả năng cân đối ngân sách địa phương.

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 14. Điều khoản thi hành

1. Sửa đổi, bãi bỏ một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2023/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh khác ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:

a) Bãi bỏ cụm từ “lực lượng bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và ở khóm” tại Điều 2 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2023/NQ-HĐND.

b) Sửa đổi tên Chương IV của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2023/NQ-HĐND như sau:

Chương IV

LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN Ở CẤP XÃ; ẤP ĐỘI TRƯỞNG, KHÓM ĐỘI TRƯỞNG”

c) Bãi bỏ Điều 10 và Điều 11 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2023/NQ-HĐND.

2. Bãi bỏ Nghị quyết số 42/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định về số lượng, mức phụ cấp đối với Công an xã, thị trấn bán chuyên trách khi tiếp tục được sử dụng tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở khi Công an xã, trị trấn được chuyển sang tổ chức Công an chính quy và hỗ trợ thôi việc đối với Công an xã, thị trấn bán chuyên trách khi không tiếp tục tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khóa X, Kỳ họp thứ tám thông qua ngày 01 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 11 tháng 7 năm 2024./.

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- TT.TU, TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN Tỉnh;
- Đoàn ĐBQH Tỉnh;
- Đại biểu HĐND Tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH Tỉnh;
- HĐND, UBND huyện, thành phố;
- Công báo Tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử Tỉnh;
- Lưu: VT, Phòng Công tác HĐND.

CHỦ TỊCH




Phan Văn Thắng

Văn bản bị sửa đổi bổ sung
Văn bản bị thay thế
Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi hỗ trợ, bồi dưỡng và chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Số hiệu: 05/2024/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 01/07/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
Người ký: Phan Văn Thắng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/07/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký