Nghị quyết 06/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận phê duyệt Đề án "Chung tay xây dựng Ninh Thuận xanh - sạch - đẹp" nhằm mục tiêu cải thiện cảnh quan môi trường, thúc đẩy phát triển du lịch bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013 - 2020.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng đề ánĐề án được triển khai rộng rãi trên các địa bàn trọng điểm của tỉnh Ninh Thuận, bao gồm:
- Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.
- Các thị trấn và trung tâm huyện lỵ trên địa bàn tỉnh.
- Hai làng nghề truyền thống: Làng gốm Bàu Trúc và Làng dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp thuộc thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước.
- Các khu du lịch trọng điểm: Bình Sơn - Ninh Chữ, Cà Ná, Vĩnh Hy.
- Các điểm tham quan du lịch nổi tiếng: Tháp PoKlong Garai (thành phố Phan Rang - Tháp Chàm) và thác Chapơr (huyện Bác Ái).
Đề án đặt ra các chỉ tiêu cụ thể theo từng giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2020 như sau:
- Phát triển cây xanh và vườn hoa:
- Tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: Diện tích đất cây xanh đô thị đạt 7m²/người vào năm 2015 và tăng lên 10m²/người vào năm 2020. Diện tích đất vườn hoa đạt 1,6m²/người vào năm 2015 và đạt 2,5m²/người vào năm 2020.
- Tại các thị trấn và trung tâm huyện lỵ: Diện tích đất cây xanh đạt 3m²/người vào năm 2015 và nâng lên 5m²/người vào năm 2020.
- Tại các khu du lịch và điểm tham quan: Tỷ lệ diện tích đất trồng cây xanh phải đạt tối thiểu 25% vào năm 2015.
- Thu gom và xử lý rác thải:
- Đến năm 2013: Đảm bảo 100% rác thải tại các điểm tham quan, khu du lịch được thu gom và xử lý hợp vệ sinh, duy trì tỷ lệ này đến năm 2020.
- Đến năm 2015: Đảm bảo 100% rác thải sinh hoạt tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, các thị trấn và trung tâm huyện lỵ được thu gom, xử lý hợp vệ sinh và duy trì bền vững đến năm 2020.
Nguồn tài chính thực hiện Đề án được phân bổ chi tiết cho từng hoạt động và giai đoạn cụ thể, kết hợp giữa ngân sách nhà nước và nguồn xã hội hóa:
- Kinh phí phát triển cây xanh và vườn hoa:
- Giai đoạn 2013 - 2015: Tổng kinh phí thực hiện là 146,204 tỷ đồng. Trong đó, ngân sách Nhà nước hỗ trợ 60,796 tỷ đồng; nguồn xã hội hóa đóng góp 85,408 tỷ đồng (bao gồm nhân dân đóng góp 13,350 tỷ đồng, các dự án đầu tư 68,311 tỷ đồng, và nguồn thu từ hoạt động du lịch cùng đóng góp của các tổ chức, cá nhân là 3,747 tỷ đồng).
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng kinh phí thực hiện là 334,903 tỷ đồng. Trong đó, ngân sách Nhà nước chi 117,859 tỷ đồng; nguồn xã hội hóa huy động 217,044 tỷ đồng (bao gồm nhân dân đóng góp 12,619 tỷ đồng và từ các dự án đầu tư là 204,425 tỷ đồng).
- Kinh phí thu gom và xử lý rác thải:
- Tổng kinh phí thực hiện hàng năm là 28,071 tỷ đồng/năm.
- Cơ cấu nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước cấp 23,725 tỷ đồng/năm; nguồn xã hội hóa đạt 4,346 tỷ đồng/năm (bao gồm thu phí vệ sinh 3,7 tỷ đồng/năm và thu từ hoạt động, đóng góp du lịch là 0,646 tỷ đồng/năm).
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm triển khai và hiệu lực pháp lý như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận chịu trách nhiệm căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn để tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
- Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2013.
- Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2013/NQ-HĐND | Ninh Thuận, ngày 16 tháng 7 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “CHUNG TAY XÂY DỰNG NINH THUẬN XANH - SẠCH - ĐẸP”
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHOÁ IX KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;
Thực hiện Quyết định số 1222/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020;
Xét Tờ trình số 24/TTr-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án “Chung tay xây dựng Ninh Thuận xanh - sạch - đẹp”;
Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 14/BC-VHXH-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2013 của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Chung tay xây dựng Ninh Thuận xanh - sạch - đẹp” với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; các thị trấn, trung tâm huyện lỵ; hai làng nghề truyền thống: Gốm Bàu Trúc và Dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp, thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước; các khu du lịch: Bình Sơn - Ninh Chữ, Cà Ná, Vĩnh Hy và các điểm tham quan: Tháp PoKlong Garai, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và thác Chapơr huyện Bác Ái.
2. Thời gian thực hiện: từ năm 2013 đến năm 2020.
3. Chỉ tiêu:
a) Phát triển cây xanh và vườn hoa
- Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm:
+ Về cây xanh: đến năm 2015, diện tích đất cây xanh đô thị đạt 7m2/người và đến năm 2020 đạt 10m2/người.
+ Về vườn hoa: đến năm 2015, diện tích đất vườn hoa đạt 1,6m2/người và đến năm 2020 đạt 2,5m2/người.
- Các thị trấn và trung tâm huyện lỵ: đến năm 2015, diện tích đất cây xanh đạt 3m2/người và đến năm 2020 đạt 5m2/người.
- Các khu du lịch và các điểm tham quan: đến năm 2015, tỷ lệ diện tích đất trồng cây xanh đạt 25%;
b) Thu gom và xử lý rác thải:
- Đến năm 2013, 100% rác thải tại các điểm tham quan, các khu du lịch được thu gom, xử lý hợp vệ sinh và duy trì tỷ lệ này đến năm 2020.
- Đến năm 2015, 100% rác thải sinh hoạt của thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, các thị trấn và trung tâm huyện lỵ được thu gom, xử lý hợp vệ sinh và duy trì tỷ lệ này đến năm 2020.
4. Kinh phí thực hiện đề án:
a) Kinh phí phát triển cây xanh và vườn hoa:
- Giai đoạn 2013 - 2015:
Tổng kinh phí thực hiện 146,204 tỷ đồng; trong đó:
+ Ngân sách Nhà nước: 60,796 tỷ đồng;
+ Nguồn xã hội hoá: 85,408 tỷ đồng (bao gồm: từ nhân dân đóng góp: 13,350 tỷ đồng; từ các dự án đầu tư: 68,311 tỷ đồng; từ nguồn thu hoạt động tham quan, du lịch và đóng góp của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động du lịch: 3,747 tỷ đồng).
- Giai đoạn 2016 - 2020:
Tổng kinh phí thực hiện 334,903 tỷ đồng; trong đó:
+ Ngân sách Nhà nước: 117,859 tỷ đồng.
+ Nguồn xã hội hoá: 217,044 tỷ đồng (bao gồm: từ nhân dân đóng góp: 12,619 tỷ đồng; từ các dự án đầu tư: 204,425 tỷ đồng);
b) Kinh phí thu gom và xử lý rác thải:
Tổng kinh phí thực hiện 28,071 tỷ đồng/năm; trong đó:
+ Ngân sách Nhà nước 23,725 tỷ đồng/năm.
+ Nguồn xã hội hoá: 4,346 tỷ đồng (bao gồm: thu phí vệ sinh 3,7 tỷ đồng/năm; thu từ hoạt động tham quan, du lịch và đóng góp của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động du lịch: 0,646 tỷ đồng/năm).
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá IX, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 1215/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án Xây dựng thị xã Văn hoá - Du lịch Nghĩa Lộ giai đoạn 2013 – 2020 do tỉnh Yên Bái ban hành
- 2 Quyết định 1717/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án trang bị phần mềm đăng ký và quản lý hộ tịch đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 3 Quyết định 1718/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án phát triển hoạt động Lý lịch tư pháp giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 4 Quyết định 1735/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án tăng cường công tác triển khai và thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính Nhà nước do tỉnh Bình Phước ban hành
- 1 Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Quyết định 1222/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 1215/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án Xây dựng thị xã Văn hoá - Du lịch Nghĩa Lộ giai đoạn 2013 – 2020 do tỉnh Yên Bái ban hành
- 6 Quyết định 1717/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án trang bị phần mềm đăng ký và quản lý hộ tịch đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 7 Quyết định 1718/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án phát triển hoạt động Lý lịch tư pháp giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 8 Quyết định 1735/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án tăng cường công tác triển khai và thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính Nhà nước do tỉnh Bình Phước ban hành