Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại tỉnh Bến Tre

Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa X thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2024, nhằm quy định chi tiết về phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản này.

Thông tin chung về văn bản:

  • Tên văn bản: Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa X (kỳ họp thứ 12).
  • Ngày ban hành: 24 tháng 4 năm 2024.
  • Ngày có hiệu lực: 04 tháng 5 năm 2024.
  • Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre.
  • Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Hồ Thị Hoàng Yến.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

Nghị quyết này quy định toàn diện các nội dung liên quan đến phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại tỉnh Bến Tre, bao gồm: đối tượng chịu phí, người nộp phí, tổ chức thu phí, mức thu phí, các trường hợp được miễn thu, cùng công tác kê khai, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí này.

Đối tượng áp dụng của Nghị quyết bao gồm:

  • Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
  • Các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý, thu và nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

2. Đối tượng chịu phí, tổ chức thu phí và người nộp phí (Điều 2)

Nghị quyết phân định rõ ràng các chủ thể và đối tượng chịu tác động của chính sách phí bảo vệ môi trường:

  • Đối tượng chịu phí: Hoạt động khai thác các loại khoáng sản cụ thể bao gồm: đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; đất sét, đất làm gạch, ngói; và cát san lấp.
  • Tổ chức thu phí: Cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
  • Người nộp phí: Bao gồm các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản hợp pháp; hoặc các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản quy mô nhỏ, lẻ thực hiện bán sản phẩm cho các tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua.

3. Các trường hợp được miễn thu phí bảo vệ môi trường (Điều 3)

Nhằm hỗ trợ người dân và phục vụ các mục đích công cộng, an ninh, quốc phòng, Nghị quyết quy định cụ thể 03 trường hợp được miễn nộp phí bảo vệ môi trường:

  • Trường hợp 1: Hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của chính hộ gia đình, cá nhân đó trên diện tích đất này.
  • Trường hợp 2: Hoạt động khai thác đất phục vụ san lấp, xây dựng các công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai và khắc phục hậu quả thiên tai. Trong trường hợp đất khai thác được sử dụng đa mục đích (vừa dùng cho công trình miễn phí vừa dùng cho mục đích khác), tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tự xác định khối lượng đất được miễn phí; phần khối lượng sử dụng cho mục đích khác vẫn phải nộp phí theo quy định.
  • Trường hợp 3: Sử dụng đất đá bóc, đất đá thải phát sinh từ quá trình khai thác để thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường tại chính khu vực khai thác theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Việc xác định khối lượng đất đá miễn phí phải căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lượng từng khâu công nghệ khai thác, phương án cải tạo phục hồi môi trường và hồ sơ đóng cửa mỏ được phê duyệt.

4. Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường (Điều 4)

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản khai thác trên địa bàn tỉnh Bến Tre được quy định cụ thể như sau:

  • Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Mức thu là 2.000 đồng/m³.
  • Đất sét, đất làm gạch, ngói: Mức thu là 3.000 đồng/m³.
  • Cát san lấp: Mức thu là 6.000 đồng/m³.
  • Hoạt động khai thác tận thu khoáng sản: Mức thu phí được tính bằng 60% mức thu của loại khoáng sản tương ứng nêu trên (theo quy định tại Điều 67 Luật Khoáng sản năm 2010).

5. Công tác kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí (Điều 5)

Quy trình quản lý tài chính đối với nguồn thu phí bảo vệ môi trường được thực hiện chặt chẽ:

  • Kê khai và nộp phí: Thực hiện nghiêm túc theo các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý thuế.
  • Quản lý và sử dụng: Khoản phí bảo vệ môi trường thu được từ hoạt động khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương được hưởng 100%. Nguồn thu này được quản lý, phân bổ và sử dụng đúng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

6. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 6)

Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai và giám sát:

  • Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2024 và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2024/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 24 tháng 4 năm 2024

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 12
(KỲ HỌP ĐỂ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC PHÁT SINH ĐỘT XUẤT)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Xét Tờ trình số 800/TTr-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về đối tượng chịu phí, người nộp phí, tổ chức thu phí; mức thu, các trường hợp được miễn thu; kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản; các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân khác liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 2. Đối tượng chịu phí, tổ chức thu phí và người nộp phí

1. Đối tượng chịu phí

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là hoạt động khai thác: đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; đất sét, đất làm gạch, ngói và cát san lấp.

2. Tổ chức thu phí

Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Người nộp phí

a) Tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản.

b) Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua.

Điều 3. Các trường hợp được miễn thu phí

1. Hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó.

2. Hoạt động khai thác đất để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục thiên tai. Trường hợp đất khai thác vừa sử dụng cho san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục thiên tai vừa sử dụng cho mục đích khác thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm xác định khối lượng đất thuộc đối tượng miễn phí; số lượng đất sử dụng cho mục đích khác phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

3. Sử dụng đất đá bóc, đất đá thải từ quá trình khai thác để cải tạo, phục hồi môi trường tại khu vực khai thác theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Việc xác định số lượng đất đá bóc, đất đá thải được miễn phí bảo vệ môi trường căn cứ vào:

a) Biên bản nghiệm thu khối lượng của từng khâu công nghệ khai thác gồm: Chuẩn bị đất đá, xúc bốc, vận tải, thải đá theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 41 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 tháng 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

b) Phương án cải tạo, phục hồi môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường.

c) Hồ sơ đóng cửa mỏ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật khoáng sản.

Điều 4. Mức thu phí

1. Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: 2.000 đồng/m3;

2. Đất sét, đất làm gạch, ngói: 3.000 đồng/m3;

3. Cát san lấp: 6.000 đồng/m3;

4. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tại Điều 67 Luật Khoáng sản năm 2010 bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 5. Kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí

1. Kê khai, nộp phí

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

2. Quản lý và sử dụng phí

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%, được quản lý và sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa X, kỳ họp thứ 12 (kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất) thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2024, có hiệu lực từ ngày 04 tháng 5 năm 2024 và thay thế Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đại biểu QH đơn vị tỉnh Bến Tre;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Cục thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước;
- Văn phòng: ĐĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Báo Đồng Khởi, Đài PT-TH tỉnh;
- Trang TTĐT ĐBND tỉnh Bến Tre, Trung tâm TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Hồ Thị Hoàng Yến

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND về Quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 06/2024/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 24/04/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Hồ Thị Hoàng Yến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/05/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND về Quy định phí bả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký