Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 07/2008/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VII (kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2008) phê chuẩn quy hoạch mạng lưới giáo dục trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2008 – 2020, tạo cơ sở pháp lý để sắp xếp, mở rộng và hoàn thiện hệ thống trường lớp từ mầm non đến đại học.

Mục tiêu và định hướng tổng quát

  • Đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển quy mô học sinh, sinh viên qua từng giai đoạn cụ thể: 2008 – 2010, 2011 – 2015 và 2016 – 2020.
  • Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho học sinh, sinh viên đến trường; bảo đảm tính cân đối giữa các ngành học, bậc học và địa bàn dân cư.
  • Đẩy mạnh việc chuẩn hóa cơ sở vật chất, kết hợp phát triển hệ thống công lập với mở rộng mạng lưới ngoài công lập nhằm đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục.

Quy hoạch mạng lưới giáo dục giai đoạn 2008 – 2010

  • Giáo dục mầm non: Toàn tỉnh có 218 cơ sở (trong đó ngoài công lập là 18 đơn vị). Thực hiện phát triển mới 74 đơn vị (gồm 64 công lập, 10 tư thục cùng một số điểm lẻ tư thục); giải thể và chuyển loại hình 32 đơn vị (31 cơ sở công lập).
  • Giáo dục phổ thông:
    • Cấp tiểu học: Đạt 410 trường (phát triển mới 20 đơn vị; giải thể, sáp nhập 2 đơn vị).
    • Cấp trung học cơ sở (THCS): Đạt 160 trường (phát triển mới 11 đơn vị).
    • Cấp trung học phổ thông (THPT): Đạt 50 trường (gồm 46 công lập và 4 tư thục; phát triển mới 9 đơn vị, trong đó có 2 trường tư thục); thực hiện giải thể và chuyển đổi mô hình 11 trường (trong đó có 9 trường bán công).
  • Giáo dục thường xuyên (GDTX): Duy trì hệ thống gồm 1 trung tâm GDTX cấp tỉnh, 11 trung tâm GDTX cấp huyện và 154 trung tâm học tập cộng đồng.
  • Dạy nghề: Có 9 trung tâm dạy nghề (8 công lập, 1 tư thục), 1 trường cao đẳng nghề và 5 trường trung cấp nghề (thành lập mới 4 trường công lập, 1 trường tư thục).
  • Trung cấp chuyên nghiệp: Chưa bố trí trường độc lập trong giai đoạn này.
  • Đại học và cao đẳng: Duy trì 1 trường đại học và 1 trường cao đẳng hiện hữu; đồng thời thành lập mới 2 trường cao đẳng (1 công lập, 1 tư thục).

Quy hoạch mạng lưới giáo dục giai đoạn 2011 – 2015

  • Giáo dục mầm non: Nâng tổng số lên 277 cơ sở (ngoài công lập chiếm 28 đơn vị). Phát triển mới 70 cơ sở (gồm 10 trường tư thục và các điểm lẻ); tiến hành giải thể chuyển đổi loại hình đối với 11 đơn vị công lập.
  • Giáo dục phổ thông:
    • Cấp tiểu học: Nâng quy mô lên 430 trường (thành lập mới 20 đơn vị).
    • Cấp trung học cơ sở: Nâng lên 170 trường (thành lập mới 10 đơn vị).
    • Cấp trung học phổ thông: Đạt 58 trường (51 công lập, 7 tư thục; trong đó thành lập mới 8 đơn vị gồm 3 trường tư thục).
  • Giáo dục thường xuyên: Phát triển lên 14 trung tâm GDTX cấp huyện (tăng mới 3 đơn vị), giữ vững 1 trung tâm GDTX cấp tỉnh và 154 trung tâm học tập cộng đồng.
  • Dạy nghề: Mở rộng lên 11 trung tâm dạy nghề (8 công lập, 3 tư thục; thành lập mới 2 tư thục), duy trì 1 trường cao đẳng nghề, nâng lên 6 trường trung cấp nghề (5 công lập, 1 tư thục; thành lập mới 1 công lập).
  • Trung cấp chuyên nghiệp: Thành lập mới 3 trường (2 công lập, 1 tư thục).
  • Đại học và cao đẳng: Duy trì 1 trường đại học và 3 trường cao đẳng (thành lập mới thêm 1 trường cao đẳng tư thục).

Quy hoạch mạng lưới giáo dục giai đoạn 2016 – 2020

  • Giáo dục mầm non: Đạt 298 cơ sở (ngoài công lập có 33 đơn vị). Phát triển thêm 24 đơn vị (5 trường tư thục); sắp xếp giải thể, chuyển đổi mô hình 3 trường công lập.
  • Giáo dục phổ thông:
    • Cấp tiểu học: Đạt quy mô 460 trường (tăng thêm 30 đơn vị).
    • Cấp trung học cơ sở: Đạt 172 trường (thành lập mới 2 đơn vị).
    • Cấp trung học phổ thông: Đạt 66 trường (59 công lập, 7 tư thục; trong đó thành lập mới 2 trường công lập).
  • Giáo dục thường xuyên: Ổn định mạng lưới hoàn chỉnh gồm 1 trung tâm GDTX cấp tỉnh, 14 trung tâm GDTX cấp huyện và 154 trung tâm học tập cộng đồng.
  • Dạy nghề: Duy trì ổn định 11 trung tâm dạy nghề (8 công lập, 3 tư thục), 1 trường cao đẳng nghề và 6 trường trung cấp nghề (5 công lập, 1 tư thục).
  • Trung cấp chuyên nghiệp: Giữ quy mô ổn định với 2 trường (1 công lập, 1 tư thục).
  • Đại học và cao đẳng: Mạng lưới gồm 1 trường đại học và 4 trường cao đẳng (3 công lập, 1 tư thục; thành lập mới thêm 1 trường công lập).

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang có trách nhiệm ban hành quyết định phê duyệt đề án quy hoạch, xây dựng phương án điều chỉnh cụ thể cho từng cơ sở, đề ra các giải pháp thực hiện, phân công nhiệm vụ và báo cáo định kỳ trước Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm.
  • Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát toàn diện việc triển khai quy hoạch.
  • Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua (ngày 11 tháng 7 năm 2008).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2008/NQ-HĐND

Long Xuyên, ngày 11 tháng 7 năm 2008

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2008 - 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 12

(Từ ngày 10 đến ngày 11/7/2008)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005;

Căn cứ Quyết định số 71/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020;

Căn cứ tình hình thực tế về mạng lưới giáo dục tỉnh An Giang;

Sau khi xem xét Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua quy hoạch mạng lưới giáo dục trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2008 - 2020; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành quy hoạch mạng lưới giáo dục trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2008 - 2020 với những nội dung chủ yếu:

1. Quy hoạch mạng lưới giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển về quy mô học sinh của các ngành học, bậc học và tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên, học sinh đến trường giai đoạn 2008 - 2010, 2011 - 2015 và 2016 - 2020.

2. Quy hoạch mạng lưới giáo dục cho từng ngành học, bậc học trên địa bàn tỉnh An Giang cụ thể như sau:

a) Giai đọan 2008 - 2010:

- Ngành học mầm non: Tổng số cơ sở giáo dục đào tạo mầm non giai đọan này là 218 đơn vị, trong đó ngoài công lập là 18 đơn vị. Giai đọan này phát triển mới 74 đơn vị, gồm 64 công lập, 10 tư thục và một số điểm lẻ tư; giải thể, chuyển loại hình 32 đơn vị (trong đó 31 công lập).

- Ngành học phổ thông:

+ Số trường tiểu học giai đoạn này là 410 đơn vị (phát triển mới 20 đơn vị, giải thể, sáp nhập 2 đơn vị).

+ Số trường trung học cơ sở giai đọan này là 160 đơn vị (phát triển mới 11 đơn vị).

+ Số trường trung học phổ thông giai đọan này là 50 đơn vị (46 công lập, 4 tư thục, phát triển mới 9 đơn vị, trong đó 2 tư thục), giải thể, chuyển loại hình 11 đơn vị (trong đó có 9 bán công).

+ Giáo dục thường xuyên: Tổng số có 11 trung tâm giáo dục thường xuyên (TTGDTX) huyện, 1 TTGDTX tỉnh, 154 trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ).

- Dạy nghề: Tổng số có 9 trung tâm dạy nghề (8 công lập và 1 tư thục), 1 trường cao đẳng nghề, 5 trường trung cấp nghề (thành lập mới 4 công lập và 1 tư thục).

- Trung cấp chuyên nghiệp: Không.

- Đại học, cao đẳng: Gồm 1 trường đại học, 1 trường cao đẳng. Thành lập mới 2 trường cao đẳng (1 công lập và 1 tư thục).

b) Giai đọan 2011 - 2015:

- Ngành học mầm non: Tổng số cơ sở giáo dục đào tạo mầm non giai đọan này là 277 đơn vị, trong đó ngoài công lập là 28 đơn vị. Trong giai đọan này phát triển mới 70 đơn vị, gồm 10 tư thục và một số điểm lẻ tư; giải thể để chuyển loại hình 11 đơn vị công lập.

- Ngành học phổ thông:

+ Số trường tiểu học giai đoạn này là 430 đơn vị phát triển mới 20 đơn vị.

+ Số trường trung học cơ sở giai đọan này là 170 đơn vị (phát triển mới 10 đơn vị).

+ Số trường trung học phổ thông giai đọan này là 58 đơn vị (51 công lập, 7 tư thục, thành lập mới 8 đơn vị, trong đó 3 tư thục).

+ Giáo dục thường xuyên: Tổng số có 14 TTGDTX huyện (trong đó thành lập mới 3), 1 TTGDTX tỉnh, 154 TTHTCĐ.

- Dạy nghề: Tổng số có 11 trung tâm dạy nghề (8 công lập và 3 tư thục, trong đó thành lập mới 2 tư thục), 1 trường cao đẳng nghề, 6 trường trung cấp nghề (5 công lập và 1 tư thục, trong đó thành lập mới 1 công lập).

- Trung cấp chuyên nghiệp: Thành lập mới 3 đơn vị (2 công lập và 1 tư thục).

- Đại học, cao đẳng: Gồm 1 trường đại học, 3 trường cao đẳng (thành lập mới 1 trường cao đẳng tư).

c) Giai đọan 2016 - 2020:

- Ngành học mầm non: Tổng số cơ sở giáo dục mầm non giai đọan này là 298 đơn vị, trong đó ngoài công lập là 33 đơn vị. Trong giai đọan này phát triển mới 24 đơn vị, trong đó có 5 tư thục; giải thể, chuyển loại hình 3 đơn vị công lập.

- Ngành học phổ thông:

+ Tổng số trường tiểu học giai đoạn này là 460 đơn vị (tăng 30 đơn vị).

+ Tổng số trường trung học cơ sở giai đọan này là 172 đơn vị (phát triển mới 2 đơn vị).

+ Tổng số trường trung học phổ thông giai đọan này là 66 đơn vị (59 công lập, 7 tư thục, trong đó thành lập mới 2 đơn vị công lập).

+ Giáo dục thường xuyên: Ổn định mạng lưới với 14 TTGDTX huyện,1 TTGDTX tỉnh, 154 TTHTCĐ.

- Dạy nghề: Ổn định với 11 trung tâm dạy nghề (8 công lập và 3 tư thục),1 trường cao đẳng nghề, 6 trường trung cấp nghề (5 công lập và 1 tư thục).

- Trung cấp chuyên nghiệp: Gồm 2 đơn vị (1 công lập và 1 tư thục).

- Đại học, cao đẳng: Gồm 1 trường đại học, 4 trường cao đẳng (3 công lập và 1 tư thục, trong đó thành lập mới 1 trường công lập).

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt quy hoạch mạng lưới giáo dục trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2008 - 2020; trong đó bao gồm phương án điều chỉnh cơ sở giáo dục và các giải pháp triển khai thực hiện, phân công tổ chức thực hiện đề án. Báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này trên phạm vi toàn tỉnh.

Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2008 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Võ Thanh Khiết

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 07/2008/NQ-HĐND thông qua quy hoạch mạng lưới giáo dục giai đoạn 2008 – 2020 do tỉnh An Giang ban hành

Số hiệu: 07/2008/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 11/07/2008
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Võ Thanh Khiết
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/07/2008
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Giáo dục
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 07/2008/NQ-HĐND thông qua quy hoạc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký