Giới thiệu chung về Nghị quyết 07/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 4 ngày 18/04/2012. Nghị quyết này phê chuẩn quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh áp dụng tại các thị trấn và chợ xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Quy định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2012 nhằm mục tiêu xã hội hóa và nâng cao chất lượng công tác thu gom, xử lý rác thải, bảo vệ môi trường tại địa phương.
Quy định chi tiết về đối tượng và mức thu phí vệ sinh
Mức thu phí vệ sinh được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng sử dụng dịch vụ như sau:
- Hộ gia đình: Áp dụng mức thu cố định là 10.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ kinh doanh mua bán:
- Hộ gia đình có kết hợp hoạt động mua bán, dịch vụ: 20.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ kinh doanh cố định tại các sạp trong chợ: 20.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ tự sản tự tiêu, mua bán nhỏ lẻ: 1.000 đồng/hộ/ngày.
- Hộ kinh doanh vựa rau, quả (theo đăng ký kinh doanh): 80.000 đồng/hộ/tháng.
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ:
- Khách sạn: Thu phí theo khối lượng thực tế là 160.000 đồng/m3 rác (thực hiện ký hợp đồng cụ thể).
- Nhà nghỉ (thu theo quy mô phòng): Từ 5 đến 10 phòng thu 100.000 đồng/tháng; Từ 11 đến 20 phòng thu 150.000 đồng/tháng; Từ 21 phòng trở lên thu 170.000 đồng/tháng.
- Nhà trọ (thu theo quy mô phòng): Từ 5 đến 10 phòng thu 70.000 đồng/tháng; Từ 11 đến 20 phòng thu 120.000 đồng/tháng; Từ 21 phòng trở lên thu 170.000 đồng/tháng.
- Nhà hàng và cửa hàng ăn uống: Thu phí theo khối lượng thực tế là 140.000 đồng/m3 rác (thực hiện ký hợp đồng cụ thể).
- Trường học các cấp:
- Trường mẫu giáo, nhà trẻ: 50.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông: 80.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Các cơ quan hành chính, sự nghiệp:
- Cơ quan cấp thị trấn: 50.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Cơ quan cấp huyện: 90.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Doanh nghiệp và tổ chức kinh tế:
- Doanh nghiệp tư nhân nói chung: 160.000 đồng/m3 rác (ký hợp đồng cụ thể).
- Doanh nghiệp tư nhân kinh doanh vật liệu xây dựng có phương tiện vận tải: 160.000 đồng/m3 rác (ký hợp đồng cụ thể).
- Doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty trách nhiệm hữu hạn, bến xe, bến phà: 160.000 đồng/m3 rác (ký hợp đồng cụ thể).
- Cơ sở y tế (đối với rác thải sinh hoạt):
- Bệnh viện và các cơ sở y tế tư nhân (phòng khám tư): 160.000 đồng/m3 rác (ký hợp đồng cụ thể).
- Các trạm y tế cấp xã, thị trấn: 40.000 đồng/tháng.
- Công trình xây dựng, sửa chữa: Mức thu bằng 0,04% trên tổng giá trị công trình, do đơn vị thi công trực tiếp nộp.
- Dịch vụ rửa xe:
- Dịch vụ rửa xe mô tô: 70.000 đồng/tháng.
- Dịch vụ rửa xe ô tô: 140.000 đồng/tháng.
Phạm vi áp dụng và chính sách miễn giảm
Nghị quyết quy định rõ phạm vi áp dụng đối với các đối tượng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh bao gồm:
- Các hộ kinh doanh, dịch vụ có sạp, ki-ốt tại các chợ; các hộ gia đình, tổ chức, đơn vị hoạt động trên địa bàn thị trấn.
- Các hộ kinh doanh, hộ gia đình tại khu vực chợ xã; các cơ quan, trường học, trạm y tế cấp xã.
- Các tổ chức, hộ gia đình nằm dọc theo các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ nối liền với chợ hoặc các hẻm gắn liền với mặt tiền chợ.
- Chính sách ưu đãi xã hội: Đối với những hộ gia đình có giấy chứng nhận hộ nghèo, Nhà nước áp dụng chính sách giảm 50% mức thu phí vệ sinh so với mức thu áp dụng cho hộ gia đình thông thường.
Quy định về đơn vị tổ chức thu phí
Việc thu phí vệ sinh được giao cho các đơn vị đầu mối cụ thể thực hiện nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả:
- Ban quản lý chợ được giao nhiệm vụ thu phí trong trường hợp tại địa bàn chưa thành lập bộ máy tổ chức thu gom và xử lý vệ sinh công cộng chuyên trách.
- Các đơn vị, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao làm đầu mối thực hiện công tác thu gom và xử lý vệ sinh công cộng tại địa phương.
Cơ chế quản lý, sử dụng và trích để lại nguồn thu phí
Nguồn thu từ phí vệ sinh được quản lý và phân bổ theo tỷ lệ cụ thể nhằm tái đầu tư cho hoạt động thu gom rác thải:
- Trường hợp đơn vị thu phí thông thường: Đơn vị trực tiếp thu phí vệ sinh tại thị trấn và chợ xã được phép trích lại 15% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ chi phí quản lý và hoạt động của bộ máy. Phần còn lại 85% phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định. Đơn vị thu có trách nhiệm thực hiện việc kê khai, nộp phí đúng trình tự, thủ tục pháp luật hiện hành.
- Trường hợp khoán thu: Đối với các trường hợp thực hiện theo phương thức khoán (khi Nhà nước không đầu tư cơ sở vật chất hoặc chỉ đầu tư bãi đổ rác), đơn vị thu gom được phép giữ lại 100% nguồn thu phí vệ sinh để tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động.
Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để Nghị quyết đi vào cuộc sống, Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện toàn diện các nội dung quy định tại Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Ban Kinh tế - Ngân sách và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết, đảm bảo tính đúng đắn, công bằng và đúng quy định pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2012/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 18 tháng 4 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
PHÊ CHUẨN MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH TẠI THỊ TRẤN VÀ CHỢ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 1044/TTr-UBND ngày 12/4/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh tại thị trấn và chợ xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh tại thị trấn và chợ xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng và mức thu
| Số TT | Đối tượng | Mức thu | Ghi chú |
| 1 | Hộ gia đình | 10.000đ/hộ/tháng |
|
| 2 | Hộ kinh doanh mua bán |
|
|
|
| - Hộ gia đình có mua bán, dịch vụ | 20.000đ/hộ/tháng |
|
|
| - Hộ cố định (sạp) | 20.000đ/hộ/tháng |
|
|
| - Hộ tự sản tự tiêu, mua bán lẻ | 1.000đ/hộ/ngày |
|
|
| - Hộ vựa rau, quả (theo đăng ký kinh doanh) | 80.000đ/hộ/tháng |
|
| 3 | Kinh doanh dịch vụ |
|
|
|
| - Khách sạn | 160.000đ/m3 rác | Ký HĐ cụ thể |
|
| - Nhà nghỉ |
|
|
|
| + Từ 5 - 10 phòng | 100.000đ/tháng |
|
|
| + Từ 11 – 20 phòng | 150.000đ/tháng |
|
|
| + Từ 21 phòng trở lên | 170.000đ/tháng |
|
|
| - Nhà trọ |
|
|
|
| + Đến 05 – 10 phòng | 70.000đ/tháng |
|
|
| + Từ 11 – 20 phòng | 120.000đ/tháng |
|
|
| + Từ 21 phòng trở lên | 170.000đ/tháng |
|
|
| - Nhà hàng | 140.000đ/m3 | Ký HĐ cụ thể |
|
| - Cửa hàng ăn uống | 140.000đ/m3 | Ký HĐ cụ thể |
| 4 | Trường học |
|
|
|
| - Mẫu giáo, nhà trẻ | 50.000đ/đơn vị/tháng |
|
|
| - Tiểu học | 80.000đ/đơn vị/tháng |
|
|
| - Trung học cơ sở | 80.000đ/đơn vị/tháng |
|
|
| - Trung học phổ thông | 80.000đ/đơn vị/tháng |
|
| 5 | Các cơ quan |
|
|
|
| - Thị trấn | 50.000đ/đơn vị/tháng |
|
|
| - Cấp huyện | 90.000đ/đơn vị/tháng |
|
| 6 | Doanh nghiệp tư nhân | 160.000đ/m3 rác | Ký HĐ cụ thể |
| 7 | DNTN KD VLXD có phương tiện vận tải | 160.000đ/m3 rác | Ký HĐ cụ thể |
| 8 | DNNN, Công ty cổ phần, DN có vốn đầu tư nước ngoài, Công ty TNHH, bến xe, bến phà | 160.000đ/m3 rác | Ký HĐ cụ thể |
| 9 | Các cơ sở y tế (rác sinh hoạt) |
|
|
|
| - Bệnh viện | 160.000đ/m3 rác | Ký HĐ cụ thể |
|
| - Y tế tư nhân (phòng khám tư) | 160.000đ/m3 rác | Ký HĐ cụ thể |
|
| - Các trạm y tế xã, thị trấn | 40.000đ/tháng |
|
| 10 | Thu phí các công trình sửa chữa, xây dựng | 0,04%/giá trị công trình | ĐV thi công nộp |
| 11 | Thu dịch vụ rửa xe |
|
|
|
| - Thu rửa xe mô tô | 70.000đ/tháng |
|
|
| - Thu rửa xe ô tô | 140.000đ/tháng |
|
2. Phạm vi áp dụng
- Hộ kinh doanh, dịch vụ có sạp, ki-ốt,... ở các chợ, hộ gia đình và các tổ chức, đơn vị tại thị trấn.
- Hộ kinh doanh, hộ gia đình tại chợ xã, cơ quan, trường học, trạm y tế cấp xã. Tổ chức, hộ gia đình cập quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ nối liền chợ hoặc hẻm gắn liền mặt tiền chợ.
- Đối với những hộ có giấy chứng nhận hộ nghèo được giảm 50% mức thu so với mức thu đối tượng hộ gia đình.
3. Đơn vị thu
- Ban quản lý chợ (nếu chưa có bộ máy tổ chức thu gom xử lý vệ sinh công cộng).
- Đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao làm đầu mối thu gom xử lý vệ sinh công cộng.
4. Quản lý và sử dụng phí
- Đối với đơn vị được giao thu phí vệ sinh tại thị trấn và chợ xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, được trích lại 15% số phí thu được, phần còn lại 85% nộp vào ngân sách nhà nước. Việc kê khai thu, nộp phí,… đơn vị thu phải thực hiện đúng theo quy định.
- Đối với trường hợp khoán (nhà nước không có đầu tư cơ sở vật chất hoặc chỉ có đầu tư bãi đổ rác) được để lại 100%.
Mức thu phí vệ sinh tại thị trấn và chợ xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/6/2012.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII - kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 18/4/2012./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 1 Quyết định 346/QĐ-HĐND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành
- 2 Quyết định 490/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành giai đoạn 2014-2018
- 1 Quyết định 39/2011/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và thị trấn huyện do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 2 Quyết định 40/2011/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 3 Nghị quyết 37/2011/NQ-HĐND quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khoá XI, kỳ họp thứ 4 ban hành
- 4 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND về mức thu, đơn vị thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 5 Quyết định 346/QĐ-HĐND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành
- 6 Quyết định 490/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành giai đoạn 2014-2018
- 1 Quyết định 346/QĐ-HĐND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành
- 2 Quyết định 490/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành giai đoạn 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Quyết định 39/2011/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và thị trấn huyện do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 7 Quyết định 40/2011/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 8 Nghị quyết 37/2011/NQ-HĐND quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khoá XI, kỳ họp thứ 4 ban hành
- 9 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND về mức thu, đơn vị thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn