Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết 07/2012/NQ-HĐND về Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Nghị quyết 07/2012/NQ-HĐND thông qua Đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Tây Ninh nhằm định hướng phát triển không gian, hệ thống đô thị, nông thôn và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ. Quy hoạch hướng tới việc phát huy vị thế địa chiến lược của tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và thúc đẩy mối quan hệ hợp tác quốc tế với nước bạn Cam-pu-chia.

1. Phạm vi ranh giới, mục tiêu và tầm nhìn phát triển

  • Phạm vi ranh giới: Toàn bộ diện tích tự nhiên tỉnh Tây Ninh là 4.035,45 km2, bao gồm 09 đơn vị hành chính cấp huyện (Thị xã Tây Ninh và 8 huyện: Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Hòa Thành, Châu Thành, Bến Cầu, Gò Dầu, Trảng Bàng). Ranh giới phía Bắc và Tây giáp Cam-pu-chia (đường biên giới dài 240 km với hai cửa khẩu quốc tế Mộc Bài và Xa Mát); phía Đông giáp Bình Phước và Bình Dương; phía Đông Nam giáp Thành phố Hồ Chí Minh; phía Nam giáp Long An.
  • Mục tiêu phát triển: Hiện thực hóa các định hướng không gian vùng phù hợp với quy hoạch hệ thống đô thị Việt Nam, quy hoạch vùng TP. Hồ Chí Minh và vùng biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia. Khai thác hiệu quả thế mạnh về kinh tế cửa khẩu, công nghiệp, du lịch sinh thái - văn hóa, nông lâm nghiệp và khoáng sản. Đưa Tây Ninh trở thành vùng kinh tế tổng hợp đóng vai trò quan trọng của cả nước và là đầu mối liên kết giao thương quốc tế quan trọng.
  • Tầm nhìn đến năm 2030: Trở thành vùng đô thị phát triển năng động; trung tâm công nghiệp đa ngành hướng về xuất khẩu; vùng nông - lâm nghiệp công nghệ cao gắn với hồ Dầu Tiếng; trung tâm du lịch, văn hóa - lịch sử lớn của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với môi trường đầu tư thuận lợi và chất lượng sống cao.
  • Dự báo quy mô dân số:
    • Dân số đô thị: Đến năm 2015 đạt khoảng 383.700 người; năm 2020 đạt khoảng 617.000 người; năm 2030 đạt khoảng 841.000 người.
    • Dân số nông thôn: Năm 2015 khoảng 776.300 người; năm 2020 khoảng 656.000 người; năm 2030 khoảng 609.000 người.
  • Quy hoạch sử dụng đất:
    • Đất đô thị: Năm 2015 khoảng 11.621 ha; năm 2020 khoảng 15.882 ha; năm 2030 khoảng 18.594 ha.
    • Đất nông thôn: Năm 2015 khoảng 7.000 - 8.000 ha; năm 2020 khoảng 6.000 - 6.500 ha; năm 2030 khoảng 6.500 - 7.000 ha.

2. Định hướng phát triển không gian vùng và phân vùng kinh tế

  • Mô hình phát triển: Phát triển kinh tế tổng hợp xoay quanh các đô thị hạt nhân cấp tỉnh, cấp khu vực và đô thị cửa khẩu. Hành lang phát triển được định hình bởi 4 trục chủ đạo hướng Bắc - Nam, tạo thành 3 lớp không gian kinh tế: không gian biên giới, hành lang Quốc lộ 22B - Quốc tế, và hành lang ĐT 793 - ĐT 785.
  • Phân vùng động lực kinh tế:
    • Vùng 1 (Phía Bắc): Gồm các huyện Tân Biên, Tân Châu, Châu Thành, Dương Minh Châu; hạt nhân phát triển là Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát.
    • Vùng 2 (Trung tâm): Gồm Thị xã Tây Ninh và huyện Hòa Thành; đô thị động lực chủ đạo là Thị xã Tây Ninh.
    • Vùng 3 (Phía Nam): Gồm các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu, Bến Cầu dọc theo khung cao tốc - đường Xuyên Á; hạt nhân phát triển là Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài.
  • Trục đô thị hóa: Khung quy hoạch dựa trên hành lang Bắc - Nam (QL 22B, ĐT 796, ĐT 793, ĐT 785, đường sắt cao tốc dự kiến) và các trục Đông - Tây (QL 22, QL 14C, đường Hồ Chí Minh, cao tốc TP.HCM - Mộc Bài, ĐT 781, ĐT 782, đường sắt cao tốc TP.HCM - Mộc Bài) giúp kết nối Tây Ninh với TP. Hồ Chí Minh và các nước trong khu vực.

3. Định hướng phát triển hệ thống đô thị và dân cư nông thôn

  • Mô hình phát triển đô thị: Phát triển theo mô hình tập trung đa cực với các chùm đô thị động lực:
    • Chùm đô thị Thị xã Tây Ninh - Hòa Thành: Trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, thương mại, dịch vụ du lịch và giáo dục đào tạo của tỉnh.
    • Chùm đô thị Mộc Bài - Trảng Bàng - Phước Đông Bời Lời: Trung tâm công nghiệp công nghệ cao, kinh tế cửa khẩu và dịch vụ thương mại quốc tế.
    • Chùm đô thị Xa Mát - Tân Biên: Trung tâm du lịch sinh thái gắn với Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát, rừng Chàng Riệc và Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát.
    • Chùm đô thị Dương Minh Châu - Tân Châu: Đô thị du lịch sinh thái, dịch vụ thương mại gắn với hồ Dầu Tiếng và rừng phòng hộ đầu nguồn.
  • Lộ trình nâng cấp đô thị đến năm 2020:
    • Đô thị cấp tỉnh: Có 3 đô thị loại III gồm Tây Ninh, Mộc Bài, Trảng Bàng.
    • Đô thị cấp huyện: Có 7 đô thị, gồm 2 đô thị loại IV (Gò Dầu, Hòa Thành) và 5 đô thị loại V (Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Bình Thạnh).
    • Đô thị chuyên ngành: Có 4 đô thị loại V gồm Xa Mát, Phước Tân, Kà Tum, Chàng Riệc.
  • Lộ trình nâng cấp đô thị đến năm 2030:
    • Đô thị cấp tỉnh: Có 5 đô thị, gồm 1 đô thị loại II (Tây Ninh) và 4 đô thị loại III (Mộc Bài, Trảng Bàng, Hòa Thành, Phước Đông - Bời Lời).
    • Đô thị cấp huyện: Có 9 đô thị, gồm 6 đô thị loại IV (Gò Dầu, Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Bình Thạnh) và 3 đô thị loại V (Chà Là, Tân Hòa, Tân Hưng).
    • Đô thị chuyên ngành: Có 5 đô thị, gồm 1 đô thị loại IV (Xa Mát) và 4 đô thị loại V (Chàng Riệc, Phước Tân, Kà Tum, Vạc Sa).
  • Mô hình dân cư nông thôn: Phát triển các điểm dân cư gắn liền với vùng sản xuất nông - lâm nghiệp, khai thác khoáng sản, nuôi trồng thủy sản, các đầu mối giao thông, vùng kinh tế quốc phòng và các đồn, trạm biên phòng.

4. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật

  • Hệ thống giao thông:
    • Đường bộ: Xây dựng đường cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Mộc Bài, đường Hồ Chí Minh, hành lang biên giới QL 14C. Nâng cấp các trục Đông - Tây, Bắc - Nam đạt tiêu chuẩn cấp III; cải tạo các tuyến đường tỉnh đạt cấp IV; phát triển mạng lưới xe buýt công cộng phủ khắp tỉnh.
    • Đường thủy: Cải tạo, nâng cấp luồng tuyến trên sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông; xây dựng hệ thống cảng, cụm cảng theo quy hoạch ngành.
    • Đường sắt: Xây dựng tuyến đường sắt nhẹ TP. Hồ Chí Minh - Mộc Bài, tuyến liên vùng Tân Thới Hiệp - Trảng Bàng, tuyến Gò Dầu - Xa Mát và ga Trảng Bàng.
    • Đường hàng không: Quy hoạch xây dựng sân bay nhỏ tại phía Bắc Thị xã phục vụ phát triển du lịch.
  • Hệ thống cấp nước: Khai thác nguồn nước mặt từ sông Vàm Cỏ Đông, sông Sài Gòn và hồ Dầu Tiếng qua hệ thống kênh Đông, kênh Tây kết hợp nguồn nước ngầm. Nâng cấp, xây mới các nhà máy nước đô thị; áp dụng mô hình cấp nước tập trung quy mô vừa và nhỏ cho khu vực nông thôn.
  • Hệ thống cấp điện: Quy hoạch xây mới trạm 500kV (2x600MVA) tại ngoại thị Thị xã Tây Ninh. Xây mới các trạm 220kV (Tây Ninh, Tây Ninh 2, Tân Biên) và nâng cấp trạm Trảng Bàng. Thực hiện ngầm hóa lưới điện trung thế tại các khu đô thị mới và khu vực trung tâm để đảm bảo mỹ quan.
  • Thông tin liên lạc: Hiện đại hóa hạ tầng viễn thông băng thông rộng, tốc độ cao; thực hiện hạ ngầm cáp viễn thông trên các tuyến đường chính và trung tâm đô thị.
  • Thoát nước và xử lý chất thải:
    • Thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng cho các khu đô thị mới và hệ thống nửa riêng cho đô thị cũ. Nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp phải được xử lý đạt tiêu chuẩn loại A trước khi xả ra môi trường.
    • Chất thải rắn: Thực hiện phân loại tại nguồn; thu gom và xử lý riêng biệt đối với chất thải y tế nguy hại và chất thải công nghiệp độc hại.
    • Nghĩa trang: Xây dựng Nghĩa trang Thành phố Tây Ninh quy mô 20 ha phục vụ liên vùng (Thành phố Tây Ninh, Hòa Thành, Chà Là, Dương Minh Châu), khuyến khích sử dụng công nghệ hỏa táng. Mỗi huyện quy hoạch nghĩa trang quy mô từ 5 - 10 ha.

5. Bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu

  • Vùng phía Bắc: Tập trung bảo tồn và phát triển vốn rừng tại Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát, rừng Chàng Riệc, rừng phòng hộ đầu nguồn hồ Dầu Tiếng; chỉ cho phép phát triển du lịch sinh thái mật độ thấp để bảo vệ đa dạng sinh học.
  • Vùng Trung tâm: Sử dụng hợp lý tài nguyên đất, xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải riêng biệt nhằm bảo vệ nguồn nước mặt, hạn chế ô nhiễm khi nâng cấp đô thị.
  • Vùng phía Nam: Kiểm soát chặt chẽ nước thải từ các khu công nghiệp, xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt để tránh dầu mỡ, hóa chất rò rỉ ra sông ngòi xung quanh.

6. Chương trình ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện

  • Chương trình ưu tiên: Đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật cấp tỉnh; nâng cấp hạ tầng đô thị theo tiêu chuẩn văn minh, hiện đại; hoàn thiện mạng lưới giao thông nông thôn; triển khai chương trình bảo vệ nguồn nước hồ Dầu Tiếng; thúc đẩy hợp tác phát triển kinh tế biên giới với các tỉnh của Cam-pu-chia.
  • Nguồn lực thực hiện: Huy động tổng hợp các nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, vốn ODA và thu hút mạnh mẽ nguồn vốn xã hội hóa từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

7. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Cơ chế quản lý: Lồng ghép thống nhất các quy hoạch ngành để tối ưu hóa nguồn lực đất đai và tài chính. Xây dựng quy chế quản lý vùng để kiểm soát phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật theo đúng quy hoạch được duyệt.
  • Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh hoàn chỉnh và phê duyệt Đồ án quy hoạch. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 4 thông qua.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2012/NQ-HĐND

Tây Ninh, ngày 11 tháng 7 năm 2012

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP , ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP , ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP , ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;

Căn cứ Quyết định số 146/QĐ-TTg, ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1179/TTr-UBND, ngày 12 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc thông qua Đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất thông qua Đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:

I. Phạm vi ranh giới, mục tiêu

1. Phạm vi và ranh giới vùng

Tỉnh Tây Ninh nằm ở cực Tây vùng Đông Nam bộ. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh 4.035,45 km2, gồm 09 đơn vị hành chính: Thị xã Tây Ninh và 8 huyện: Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Hòa Thành, Châu Thành, Bến Cầu, Gò Dầu, Trảng Bàng. Phạm vi ranh giới như sau:

- Phía Bắc và Tây giáp Cam-pu-chia với 240 km đường biên giới qua 5 huyện, có hai cửa khẩu quốc tế Mộc Bài và Xa Mát.

- Phía Đông giáp tỉnh Bình Phước, Bình Dương.

- Phía Đông Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh.

- Phía Nam giáp tỉnh Long An.

2. Mục tiêu

- Triển khai các định hướng phát triển không gian vùng phù hợp với các quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch xây dựng vùng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch vùng biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

- Phát huy vị trí địa chiến lược của tỉnh Tây Ninh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam để phát triển kinh tế - xã hội toàn diện, khai thác có hiệu quả mối quan hệ ngoại vùng, các thế mạnh về kinh tế cửa khẩu, công nghiệp, du lịch, năng lượng, khoáng sản, du lịch, nông lâm nghiệp, văn hóa, sinh thái và cảnh quan.

- Trở thành vùng kinh tế tổng hợp, có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, xã hội của cả nước; vùng du lịch văn hóa – sinh thái đặc trưng về sinh thái rừng, núi, sông, hồ của cả nước;

- Trở thành vùng giữ vai trò cửa ngõ hướng ra Cam-pu-chia, liên kết các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về an ninh, quốc phòng của cả nước.

3. Tầm nhìn đến năm 2030

Vùng tỉnh Tây Ninh là một vùng đô thị có vị thế kinh tế - văn hóa quan trọng ngày càng phát triển; là một vùng kinh tế tổng hợp gắn liền với hai khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Mộc Bài – Xa Mát, tiềm năng phát triển công nghiệp đa ngành, định hướng xuất khẩu với lợi thế khung giao thông và biên giới; là vùng phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp, thế mạnh cây công nghiệp và nuôi trồng thủy sản gắn với lòng hồ Dầu Tiếng; là một trung tâm văn hóa - lịch sử, đào tạo nhân lực và trung tâm du lịch của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; là một khu vực phát triển năng động, có môi trường đầu tư thuận lợi, chất lượng sống đô thị và nông thôn cao, môi trường tự nhiên bền vững.

4. Dự báo quy mô dân số

- Dân số đô thị: Đến năm 2015 khoảng 383.700 người; đến năm 2020 khoảng 617.000 người; đến năm 2030 khoảng 841.000 người.

- Dân số nông thôn: Năm 2015: khoảng 776.300 người; năm 2020: Khoảng 656.000 người; năm 2030: Khoảng 609.000 người.

5. Quy hoạch sử dụng đất

- Dự kiến quy mô đất đai đô thị: Năm 2015: Khoảng 11.621 ha; năm 2020: Khoảng 15.882 ha; năm 2030: Khoảng 18.594 ha.

- Dự kiến quy mô đất đai nông thôn: Năm 2015: Khoảng 7.000-8.000 ha; năm 2020: Khoảng 6.000-6.500 ha; năm 2030: Khoảng 6.500-7.000 ha.

II. Định hướng phát triển vùng tỉnh Tây Ninh

1. Mô hình phát triển vùng

- Vùng phát triển kinh tế tổng hợp: Công nghiệp công nghệ cao, kinh tế cửa khẩu, dịch vụ - du lịch, giáo dục đào tạo và nông - lâm - ngư nghiệp xoay quanh các đô thị hạt nhân cấp tỉnh, cấp khu vực, các đô thị cửa khẩu.

- Hành lang phát triển kinh tế tỉnh được hình thành bởi 4 trục phát triển chủ đạo hướng Bắc Nam tạo thành 3 lớp không gian phát triển kinh tế: Không gian phát triển kinh tế biên giới; không gian phát triển hành lang kinh tế Quốc lộ 22B - Quốc tế; không gian phát triển hành lang kinh tế ĐT793 – ĐT785.

2. Định hướng phát triển không gian vùng tỉnh Tây Ninh

a) Phân vùng phát triển động lực kinh tế

- Vùng 1 (Vùng phía Bắc): Bao gồm 4 huyện: Tân Biên, Tân Châu, Châu Thành, Dương Minh Châu: Hạt nhân là Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát.

- Vùng 2 (Vùng Trung Tâm): Bao gồm thị xã Tây Ninh, huyện Hòa Thành với đô thị động lực chủ đạo là thị xã Tây Ninh.

- Vùng 3 (Vùng phía Nam): Bao gồm 3 huyện: Trảng Bàng, Gò Dầu, Bến Cầu trên hệ thống khung cao tốc - đường Xuyên Á, hạt nhân là Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài.

b) Các trục đô thị hóa

Khung quy hoạch toàn vùng là trục hành lang phát triển Bắc Nam (hành lang QL 22B, ĐT 796, ĐT 793, ĐT 785, đường sắt cao tốc dự kiến) và các trục Đông Tây (QL22 (đường Xuyên Á), QL14C, đường Hồ Chí Minh, đường cao tốc Hồ Chí Minh – Mộc Bài, ĐT 781, ĐT 782, đường sắt cao tốc Hồ Chí Minh – Mộc Bài) nối các đô thị trung tâm tỉnh tới các huyện, xã, các trung tâm kinh tế vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng Hồ Chí Minh và gắn kết các nước trong khu vực.

3. Định hướng phát triển không gian hệ thống đô thị

a) Mô hình phát triển đô thị

Vùng tỉnh Tây Ninh phát triển theo mô hình tập trung đa cực, hình thành những trung tâm phát triển tập trung cao để tạo động lực phát triển kinh tế cho cả tỉnh, gồm:

- Chùm đô thị thị xã Tây Ninh - Hòa Thành: Chức năng là trung tâm hành chính – chính trị, kinh tế, thương mai, dịch vụ du lịch - giáo dục đào tạo của tỉnh, và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

- Chùm đô thị Mộc Bài - Trảng Bàng - Phước Đông Bời Lời: Chức năng là trung tâm công nghiệp công nghệ cao - kinh tế cửa khẩu, dịch vụ thương mại quốc tế.

- Chùm đô thị Xa Mát - Tân Biên: Chức năng là trung tâm du lịch sinh thái đặc sắc với Rừng Quốc gia Lò Gò - Xa Mát, Rừng đặc dụng Chàng Riệc, Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát.

- Chùm đô thị Dương Minh Châu - Tân Châu: Chức năng là đô thị du lịch sinh thái, là trung tâm dịch vụ du lịch, thương mại của vùng và khu vực; Hồ Dầu Tiếng, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng bảo vệ đầu nguồn.

b) Định hướng phát triển hệ thống đô thị

- Đô thị trung tâm: Thị xã Tây Ninh đô thị loại II - Thành phố trực thuộc tỉnh định hướng phát triển trở thành Thành phố sôi động - sáng tạo “Eco 2” (thành phố kinh tế - sinh thái) phát triển bền vững.

- Các đô thị khác: Đô thị mới Mộc Bài, Trảng Bàng, Gò Dầu, Hòa Thành, Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Bình Thạnh, Xa Mát, Phước Tân, Kà Tum, Chàng Riệc.

c) Định hướng nâng cấp đô thị

- Đến năm 2020:

+ Đô thị cấp tỉnh có 3 đô thị loại III gồm: Tây Ninh, Mộc Bài, Trảng Bàng.

+ Đô thị cấp huyện có 7 đô thị, gồm 2 đô thị loại IV: Gò Dầu, Hòa Thành và 5 đô thị loại V gồm: Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Bình Thạnh.

+ Đô thị chuyên ngành có 4 đô thị loại V gồm: Xa Mát, Phước Tân, Kà Tum, Chàng Riệc.

- Đến năm 2030:

+ Đô thị cấp tỉnh có 5 đô thị, gồm: 1 đô thị loại II: Tây Ninh và 4 đô thị loại III: Mộc Bài, Trảng Bàng, Hòa Thành, Phước Đông - Bời Lời.

+ Đô thị cấp huyện có 9 đô thị, gồm 6 đô thị loại IV: Gò Dầu, Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Bình Thạnh, 3 đô thị loại V: Chà Là, Tân Hòa, Tân Hưng.

+ Đô thị chuyên ngành 5 đô thị, gồm 1 đô thị loại IV: Xa Mát và 4 đô thị loại V: Chàng Riệc, Phước Tân, Kà Tum, Vạc Sa.

4. Các mô hình phát triển dân cư nông thôn tỉnh Tây Ninh

Điểm dân cư nông thôn gắn với vùng khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, vùng sản xuất nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, các chợ, đầu mối giao thông, dân cư nông thôn dân tộc truyền thống kết hợp làm du lịch, các vùng kinh tế quốc phòng, đồn, trạm biên phòng.

III. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật

1. Hệ thống giao thông

a) Giao thông đường bộ

- Xây dựng các tuyến đường giao thông Quốc gia quan trọng: Đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài, đường Hồ Chí Minh, hành lang biên giới Việt Nam – Cam-pu-chia (QL14C).

- Nâng cấp các trục giao thông Đông – Tây, Bắc – Nam quan trọng đạt tiêu chuẩn cấp III, hình thành các hành lang kinh tế quan trọng đô thị - cửa khẩu.

- Giao thông nội tỉnh: Mạng lưới giao thông phát triển theo hướng Đông – Tây, Bắc – Nam theo các hành lang kinh tế. Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn cấp IV.

- Đầu tư, xây dựng mạng lưới giao thông công cộng (xe buýt) phủ khắp địa bàn tỉnh, đảm bảo nhu cầu đi lại của người dân

b) Giao thông đường thủy: Nâng cấp, cải tạo các tuyến sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông, xây dựng các cảng, cụm cảng theo quy hoạch ngành giao thông đã được phê duyệt.

c) Giao thông đường sắt: Xây dựng đường sắt nhẹ Tp Hồ Chí Minh – Mộc Bài, đường sắt nhẹ liên vùng Tân Thới Hiệp – Trảng Bàng; xây dựng tuyến đường sắt Gò Dầu – Xa Mát; xây dựng ga Trảng Bàng.

d) Giao thông hàng không: Xây dựng sân bay nhỏ tại phía Bắc Thị xã phục vụ nhu cầu du lịch.

2. Cấp nước

- Nguồn cấp nước chủ yếu nguồn nước mặt từ sông Vàm Cỏ Đông, sông Sài Gòn và Hồ Dầu Tiếng thông qua hệ thống kênh Đông, kênh Tây, mạng lưới kênh mương thủy lợi các cấp và kết hợp nguồn nước ngầm.

- Khai thác hợp lý các công trình cấp nước hiện có. Mở rộng, nâng cấp và đầu tư xây dựng mới các công trình phù hợp với sự phát triển của các đô thị trong giai đoạn đến năm 2020 và có định hướng cho năm 2030.

- Cấp nước nông thôn: Hình thức cấp nước tập trung quy mô vừa và nhỏ: Giếng khoan, giếng đào, bể chứa nước mưa.

3. Cấp điện

a) Trạm nguồn và lưới điện

- Dự kiến giai đoạn dài hạn xây mới trạm 500kV công suất 2x600MVA, dự kiến đặt tại khu vực ngoại thị thị xã Tây Ninh.

- Xây mới các trạm 220kV: Tây Ninh, Tây Ninh 2, Tân Biên (2x250MVA), nâng cấp trạm 220kV Trảng Bàng lên 2x250MVA.

- Xây mới các tuyến 220kV: Bình Long - Tây Ninh; tuyến kép Tây Ninh - Tân Biên; nhánh rẽ trạm 220kV Tây Ninh 2.

b) Lưới trung thế

- Đối với khu đô thị xây mới, khu vực đô thị đã ổn định về quy hoạch, các khu trung tâm, lưới trung thế phải được thiết kế, xây dựng ngầm theo đúng yêu cầu về quản lý không gian ngầm đô thị để đảm bảo mỹ quan và tránh đầu tư nhiều lần.

- Đối với các khu công nghiệp, khu vực ngoại thị, nông thôn có thể thiết kế, xây dựng lưới trung áp nổi trên cột bê tông ly tâm.

4. Thông tin liên lạc

- Phát triển hệ thống thông tin liên lạc trong xu thế phát triển công nghệ thông tin và truyền thông. Xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông trong toàn tỉnh Tây Ninh có công nghệ hiện đại, phủ rộng toàn tỉnh, với băng thông lớn, tốc độ cao và chất lượng thông tin đảm bảo độ tin cậy.

- Hạ ngầm các loại cáp trên các đường chính của tỉnh, đường phố trong trung tâm đô thị nhằm đảm bảo chất lượng thông tin và mỹ quan cho từng khu vực.

5. Thoát nước thải, xử lý chất thải rắn và nghĩa trang

a) Thoát nước thải

- Thành phố Tây Ninh và các thị trấn mới nâng cấp cần xây dựng hệ thống thoát nước hỗn hợp, khu đô thị cũ chuyển từ hệ thống thoát nước chung thành hệ thống thoát nước nửa riêng, các khu vực đô thị mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng, nước thải xử lý đạt tiêu chuẩn loại A theo QCVN 14:2008 mới được thải ra môi trường.

- Các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, tiểu thủ công nghiệp cần có trạm xử lý nước thải riêng, nước thải đạt tiêu chuẩn loại A theo tiêu chuẩn QCVN 40:2011 mới được thải ra môi trường.

b) Chất thải rắn

Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và phân loại tại nguồn trước khi đem đi xử lý tại các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý riêng. Chất thải rắn công nghiệp tập trung được đưa về các điểm trung chuyển và đưa về xử lý tại cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp. Chất thải rắn công nghiệp độc hại phải được xử lý riêng

c) Nghĩa trang:

- Xây dựng Nghĩa trang thành phố Tây Ninh với quy mô: 20ha; giai đoạn I: 10ha; phạm vi phục vụ: Thành phố Tây Ninh, thị xã Hòa Thành, thị trấn Chà Là, thị trấn Dương Minh Châu; công nghệ địa táng, thời gian sử dụng 50 năm, khuyến khích xây dựng các lò hỏa táng tại các nghĩa trang.

- Xây dựng nghĩa trang của từng huyện với quy mô giai đoạn đầu 5 ha, giai đoạn sau 10 ha. Định hướng xây dựng nghĩa trang mang tính liên vùng với quy mô 10 - 15ha. Thời gian phục vụ từ 30 - 50 năm.

6. Bảo vệ môi trường các khu vực di sản, cảnh quan thiên nhiên

- Vùng phía Bắc: Tăng cường đầu tư phát triển và bảo tồn vốn rừng, tạo ra vùng sinh thái bền vững cho sự phát triển của toàn tỉnh cũng như của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Phát triển nông nghiệp theo hướng hình thành vùng các cây công nghiệp tập trung bảo đảm cơ sở nguyên liệu vững chắc cho phát triển công nghiệp chế biến.

- Vùng Trung tâm: Cần sử dụng hợp lý tài nguyên đất trong phát triển đô thị, giảm thiểu các xung đột môi trường mang tính xã hội trong quá trình phát triển đô thị. Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải riêng cho mỗi đô thị, khu, cụm công nghiệp, nhằm hạn chế sự xâm nhập các nguồn nước ô nhiễm vào nguồn nước mặt đặc biệt là khu vực trung tâm Thị xã khi nâng cấp lên thành phố.

- Đối với vùng bảo vệ cảnh quan tự nhiên (Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát, Rừng Văn hóa lịch sử Chàng Riệc; Rừng đặc dụng lịch sử Núi Bà và giống lâm nghiệp, Căn cứ Đồng Rùm; Căn cứ huyện ủy Châu Thành; Rừng phòng hộ đầu nguồn hồ thủy lợi Dầu Tiếng...), chỉ cho phép phát triển du lịch sinh thái mật độ thấp, công trình xây dựng không ảnh hưởng đến đa dạng sinh học của hệ thực vật rừng. Kết hợp chặt chẽ giữa bảo tồn thiên nhiên và phát triển du lịch sinh thái.

- Vùng phía Nam: Khi phát triển công nghiệp ở khu vực này cần tính toán kỹ các giải pháp thoát nước cho mỗi khu và xây dựng hệ thống thoát riêng đối với nước thải và nước mưa. Tránh nước thải có lẫn dầu mỡ chảy tràn theo nước mưa ra môi trường xung quanh ảnh hưởng tới chất lượng môi trường nước các con sông trong vùng.

IV. Đánh giá môi trường chiến lược

Đánh giá môi trường chiến lược của đồ án quy hoạch thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.

V. Chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và dự báo nguồn lực thực hiện

a) Chương trình, dự án ưu tiên đầu tư

- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng của một tỉnh công nghiệp có trình độ phát triển trong số các tỉnh hàng đầu cả nước, ngang tầm với khu vực.

- Đầu tư nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực đô thị theo tiêu chuẩn của một đô thị văn minh, hiện đại; tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống đường bộ hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế; hoàn thành cơ bản mạng lưới giao thông nông thôn theo hướng hình thành các cụm điểm dân cư văn minh hiện đại.

- Xây dựng chương trình bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, đặc biệt là bảo vệ nguồn tài nguyên nước, môi trường nước liên quan đến hồ Dầu Tiếng.

- Xây dựng chương trình hợp tác phát triển kinh tế - xã hội giữa Tây Ninh và các tỉnh thuộc nước bạn Cam-pu-chia.

b) Dự báo nguồn lực thực hiện

- Nguồn vốn ngân sách Trung ương;

- Nguồn vốn ngân sách địa phương;

- Nguồn vốn khác: Vốn vay ODA, vốn các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

VI. Tổ chức thực hiện theo cơ chế quản lý phát triển vùng

- Các cơ chế ưu đãi khuyến khích: Phát huy nội lực, đẩy mạnh việc thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài; tranh thủ sự giúp đỡ của Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội; hỗ trợ thúc đẩy các nguồn lực đầu tư về giao thông, các khu đô thị mới, các công trình dịch vụ, đào tạo, văn hóa - giải trí qui mô lớn.

- Về quản lý nhà nước: Vận hành lồng ghép các quy hoạch ngành trong tỉnh, thống nhất trong tổng thể không gian để tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính và đất đai. Quản lý phát triển đô thị theo phân cấp và có sự tham gia của cơ quan quản lý chuyên ngành để lựa chọn đầu tư, đặc biệt đối với các khu đặc thù hoặc có qui mô lớn.

- Lập kế hoạch để triển khai thực hiện quy hoạch vùng gồm các chương trình quảng bá, giới thiệu qui hoạch, kêu gọi đầu tư. Các hoạt động đầu tư cần có sự thống nhất, tuân thủ các vùng chức năng đã được xác lập trong quy hoạch vùng. Những hạng mục quan trọng như các tuyến giao thông chính, đầu mối hạ tầng kỹ thuật cần bố trí nguồn vốn ngân sách để thực hiện, đồng thời có cơ chế phù hợp để đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư.

- Lập quy chế quản lý vùng để quản lý phát triển theo nội dung quy hoạch vùng, trong đó xác lập những yêu cầu về quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật để quản lý các quy hoạch xây dựng đô thị và các dự án đầu tư xây dựng.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân Tỉnh thông qua.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh hoàn chỉnh và phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân Tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 4 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Võ Hùng Việt

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 07/2012/NQ-HĐND quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Số hiệu: 07/2012/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 11/07/2012
Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
Người ký: Võ Hùng Việt
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/07/2012
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 07/2012/NQ-HĐND quy hoạch xây dựng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký