Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định chi tiết về mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Cư trú, tạo sự thống nhất và minh bạch trong công tác quản lý hành chính về dân cư tại đô thị.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Phạm vi áp dụng: Toàn bộ địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm các quận và các huyện trực thuộc.
  • Đối tượng áp dụng: Người thực hiện đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú chi tiết

Mức thu lệ phí được phân chia rõ rệt giữa khu vực các Quận và khu vực các Huyện (đơn vị tính: Đồng/lần), cụ thể như sau:

  • Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Mức thu tại các Quận là 10.000 đồng/lần; mức thu tại các Huyện là 5.000 đồng/lần.
  • Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú cho hộ gia đình, cá nhân: Mức thu tại các Quận là 15.000 đồng/lần; mức thu tại các Huyện là 8.000 đồng/lần.
  • Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Mức thu tại các Quận là 5.000 đồng/lần; mức thu tại các Huyện là 3.000 đồng/lần.
  • Gia hạn tạm trú: Mức thu tại các Quận là 10.000 đồng/lần; mức thu tại các Huyện là 5.000 đồng/lần.
- Các trường hợp miễn thu và không thu lệ phí

Nghị quyết quy định cụ thể các đối tượng được miễn thu lệ phí nhằm bảo đảm chính sách an sinh xã hội, bao gồm:

  • Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng.
  • Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.
  • Các trường hợp không thu lệ phí khi điều chỉnh sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Sai sót do cơ quan Công an làm sai phải sửa lại; điều chỉnh số CMND tỉnh sang số CMND thành phố; đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
  • Lưu ý: Không áp dụng giảm thu lệ phí cho bất kỳ đối tượng nào ngoài các trường hợp được miễn nêu trên.
- Cơ chế quản lý, sử dụng nguồn thu và đơn vị thu lệ phí
  • Đơn vị thu lệ phí: Công an quận, huyện; Công an phường, xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Quản lý nguồn thu: Toàn bộ số thu lệ phí đăng ký cư trú phải nộp về ngân sách nhà nước.
  • Quy trình thực hiện: Việc kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
  • Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh triển khai và tổ chức thực hiện thống nhất Nghị quyết này trên địa bàn thành phố theo quy định pháp luật.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
  • Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ nội dung quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú tại Khoản 1 Mục II của Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết số 124/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2017/NQ-HĐND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 12 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ BAN HÀNH MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ SÁU

(Từ ngày 04 đến ngày 07 tháng 12 năm 2017)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 7185/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 718/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Người đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Mức thu:

Đơn vị tính: Đồng/lần

TT

Nội dung thu lệ phí

Mức thu tại

Quận

Huyện

1.

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

10.000

5.000

2

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu; sổ tạm trú cho hộ gia đình, cá nhân.

15.000

8.000

3

Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với các trường hợp do cơ quan Công an làm sai phải sửa lại; điều chỉnh số CMND tỉnh sang số CMND thành phố và các trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú).

5.000

3.000

4.

Gia hạn tạm trú.

10.000

5.000

3. Đối tượng miễn thu lệ phí

- Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng.

- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.

- Không có trường hợp giảm thu lệ phí.

4. Quản lý, sử dụng nguồn thu lệ phí đăng ký cư trú:

Toàn bộ số thu lệ phí đăng ký cư trú nộp về ngân sách nhà nước.

Việc kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

5. Đơn vị thu lệ phí: Công an quận, huyện; Công an phường, xã, thị trấn.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này thống nhất trên địa bàn thành phố theo quy định pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa IX, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018; bãi bỏ nội dung quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú tại Khoản 1 Mục II của Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết số 124/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Quyết Tâm

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND về mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Số hiệu: 07/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 07/12/2017
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Thị Quyết Tâm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Số 11
Ngày hiệu lực: 01/01/2018
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND về mức thu lệ phí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký