Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành ngày 13 tháng 7 năm 2017 quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh hành vi khai thác tài nguyên, đồng thời tạo nguồn thu ngân sách phục vụ công tác khắc phục ô nhiễm và bảo vệ môi trường tại địa phương.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Số hiệu: 07/2017/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 4.
- Ngày thông qua: 13 tháng 7 năm 2017.
- Ngày có hiệu lực: 23 tháng 7 năm 2017.
- Văn bản bị bãi bỏ: Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định cụ thể mức thu phí bảo vệ môi trường áp dụng đối với hoạt động khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản; các cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
- Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với quặng khoáng sản kim loại
Mức thu phí đối với nhóm quặng khoáng sản kim loại được tính theo đơn vị tấn, cụ thể như sau:
- Quặng sắt: 60.000 đồng/tấn.
- Quặng măng-gan: 50.000 đồng/tấn.
- Quặng ti-tan (titan): 70.000 đồng/tấn.
- Quặng vàng: 270.000 đồng/tấn.
- Quặng đất hiếm: 60.000 đồng/tấn.
- Quặng bạch kim: 270.000 đồng/tấn.
- Quặng bạc, Quặng thiếc: 270.000 đồng/tấn.
- Quặng vốn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-mon (antimoan): 50.000 đồng/tấn.
- Quặng chì, Quặng kẽm: 270.000 đồng/tấn.
- Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite): 30.000 đồng/tấn.
- Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken): 60.000 đồng/tấn.
- Quặng cromit: 60.000 đồng/tấn.
- Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi): 270.000 đồng/tấn.
- Quặng khoáng sản kim loại khác: 30.000 đồng/tấn.
- Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản không kim loại
Mức thu phí đối với nhóm khoáng sản không kim loại được tính theo đơn vị mét khối (m3) hoặc tấn tùy thuộc vào từng loại khoáng sản cụ thể:
- Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan): 70.000 đồng/m3.
- Đá Block: 90.000 đồng/m3.
- Quặng đá quý (bao gồm: Kim cương, rubi, sapphire, emerald, alexandrite, opan quý màu đen, adít, rodolite, pyrope, berin, spinen, topaz, thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, cryolite, opan quý màu trắng, đỏ lửa, birusa, nefrite): 70.000 đồng/tấn.
- Sỏi, cuội, sạn: 5.000 đồng/m3.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: 4.000 đồng/m3.
- Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác): 3.000 đồng/tấn.
- Cát vàng: 4.500 đồng/m3.
- Cát trắng: 7.000 đồng/m3.
- Các loại cát khác: 3.500 đồng/m3.
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: 2.000 đồng/m3.
- Đất sét, đất làm gạch, ngói: 2.000 đồng/m3.
- Đất làm thạch cao: 3.000 đồng/m3.
- Cao lanh, phen-sờ-pát (fenspat): 7.000 đồng/m3.
- Các loại đất khác: 2.000 đồng/m3.
- Sét chịu lửa: 30.000 đồng/tấn.
- Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit: 30.000 đồng/tấn.
- Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật: 30.000 đồng/tấn.
- Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite): 30.000 đồng/tấn.
- Nước khoáng thiên nhiên: 3.000 đồng/m3.
- A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin), graphit, sericit: 5.000 đồng/tấn.
- Than các loại: 10.000 đồng/tấn.
- Khoáng sản không kim loại khác: 30.000 đồng/tấn.
- Quy định đối với khoáng sản khai thác tận thu
- Đối với các loại khoáng sản được khai thác dưới hình thức tận thu, mức thu phí bảo vệ môi trường được ưu đãi hơn nhằm khuyến khích tận dụng tối đa nguồn tài nguyên còn sót lại.
- Mức thu phí đối với khoáng sản khai thác tận thu được xác định bằng 60% mức phí của loại khoáng sản khai thác tương ứng quy định tại biểu phí thông thường nêu trên.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
- Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An: Có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên toàn địa bàn tỉnh theo đúng quy định tại Nghị quyết này.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2017/NQ-HĐND | Nghệ An, ngày 13 tháng 07 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 quy định chi tiết một số điều của Luật phí và lệ phí; số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 4466/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản; các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Điều 2. Mức thu phí
1. Đối với khoáng sản khai thác
| TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| I | Quặng khoáng sản kim loại |
|
|
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 60.000 |
| 2 | Quặng măng-gan | Tấn | 50.000 |
| 3 | Quặng ti-tan (titan) | Tấn | 70.000 |
| 4 | Quặng vàng | Tấn | 270.000 |
| 5 | Quặng đất hiếm | Tấn | 60.000 |
| 6 | Quặng bạch kim | Tấn | 270.000 |
| 7 | Quặng bạc, Quặng thiếc | Tấn | 270.000 |
| 8 | Quặng vốn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-mon (antimoan) | Tấn | 50.000 |
| 9 | Quặng chì, Quặng kẽm | Tấn | 270.000 |
| 10 | Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite) | Tấn | 30.000 |
| 11 | Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) | Tấn | 60.000 |
| 12 | Quặng cromit | Tấn | 60.000 |
| 13 | Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi) | Tấn | 270.000 |
| 14 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 30.000 |
| II | Khoáng sản không kim loại |
|
|
| 1 | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan) | M3 | 70.000 |
| 2 | Đá Block | M3 | 90.000 |
| 3 | Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite) | Tấn | 70.000 |
| 4 | Sỏi, cuội, sạn | M3 | 5.000 |
| 5 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | M3 | 4.000 |
| 6 | Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác) | Tấn | 3.000 |
| 7 | Cát vàng | M3 | 4.500 |
| 8 | Cát trắng | M3 | 7.000 |
| 9 | Các loại cát khác | M3 | 3.500 |
| 10 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | M3 | 2.000 |
| 11 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | M3 | 2.000 |
| 12 | Đất làm thạch cao | M3 | 3.000 |
| 13 | Cao lanh, phen-sờ-pát (fenspat) | M3 | 7.000 |
| 14 | Các loại đất khác | M3 | 2.000 |
| 15 | Sét chịu lửa | Tấn | 30.000 |
| 16 | Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit | Tấn | 30.000 |
| 17 | Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật | Tấn | 30.000 |
| 18 | Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) | Tấn | 30.000 |
| 19 | Nước khoáng thiên nhiên | M3 | 3.000 |
| 20 | A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin), graphit, sericit | Tấn | 5.000 |
| 21 | Than các loại | Tấn | 10.000 |
| 22 | Khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 30.000 |
2. Đối với khoáng sản khai thác tận thu: Mức thu được xác định bằng 60% mức phí của loại khoáng sản khai thác tương ứng quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017.
Bãi bỏ Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật phí và lệ phí 2015
- 3 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 4 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 164/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 1 Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2 Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 46/2016/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2 Quyết định 41/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3 Quyết định 54/2017/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4 Quyết định 71/2017/QĐ-UBND năm 2017 quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 5 Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 6 Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 46/2016/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2 Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3 Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kỳ 2019-2023
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật phí và lệ phí 2015
- 3 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 4 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 164/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 6 Quyết định 41/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang
- 7 Quyết định 54/2017/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 8 Quyết định 71/2017/QĐ-UBND năm 2017 quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận