Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND quy định mức thu học phí cơ sở giáo dục công lập tỉnh Phú Thọ năm học 2018-2019

Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVIII thông qua tại kỳ họp thứ Sáu ngày 17 tháng 7 năm 2018 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2018. Văn bản ban hành quy định cụ thể về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh cho năm học 2018-2019, đồng thời áp dụng căn cứ pháp lý cho các cấp học khác.

1. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập

Mức thu học phí áp dụng đối với các chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non và giáo dục phổ thông công lập trong năm học 2018-2019 (đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh) được phân chia chi tiết theo từng khu vực địa bàn như sau:

  • Khu vực thành thị (áp dụng cho các cơ sở giáo dục thuộc các phường của thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ):
    • Nhà trẻ: 225.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Mẫu giáo: 225.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Nhà trẻ bán trú: 255.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Mẫu giáo bán trú: 255.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Trung học cơ sở (THCS): 160.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Trung học phổ thông (THPT) và Giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp THPT: 190.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Khu vực nông thôn và thị trấn các huyện (áp dụng cho các cơ sở giáo dục thuộc các xã đồng bằng và thị trấn):
    • Nhà trẻ: 90.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Mẫu giáo: 90.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Nhà trẻ bán trú: 120.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Mẫu giáo bán trú: 120.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Trung học cơ sở (THCS): 65.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Trung học phổ thông (THPT) và GDTX cấp THPT: 80.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Khu vực miền núi thuộc các xã miền núi:
    • Nhà trẻ: 45.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Mẫu giáo: 45.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Nhà trẻ bán trú: 65.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Mẫu giáo bán trú: 65.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Trung học cơ sở (THCS): 35.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Trung học phổ thông (THPT) và GDTX cấp THPT: 40.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Khu vực miền núi thuộc các xã ĐBKK, ATK và các thôn, bản ĐBKK (đặc biệt khó khăn, an toàn khu):
    • Nhà trẻ: 30.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Mẫu giáo: 25.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Nhà trẻ bán trú: 55.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Mẫu giáo bán trú: 50.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Trung học cơ sở (THCS): 25.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Trung học phổ thông (THPT) và GDTX cấp THPT: 30.000 đồng/tháng/học sinh.

2. Mức thu học phí đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và các nội dung khác

Đối với mức thu học phí áp dụng cho giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập và các nội dung khác không được đề cập trực tiếp tại Nghị quyết này, các cơ sở giáo dục thực hiện theo các quy định tại Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021.

3. Quy định về phân công tổ chức thực hiện và giám sát

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn bộ nội dung của Nghị quyết tới các cơ sở giáo dục và cấp quản lý liên quan.
  • Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Tổ đại biểu và Đại biểu HĐND tỉnh: Có nhiệm vụ thực hiện công tác giám sát việc chấp hành và thi hành Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2018/NQ-HĐND

Phú Thọ, ngày 20 tháng 7 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN CỦA TỈNH PHÚ THỌ NĂM HỌC 2018 - 2019

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ SÁU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Xét Tờ trình số 2725/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ năm học 2018-2019 như sau:

Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông (đối với các chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non và giáo dục phổ thông công lập) năm học 2018-2019:

ĐVT: 1.000 đồng/tháng/học sinh

Cấp học/loại hình

Mức thu vùng thành thị (cơ sở giáo dục thuộc các phường của thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ)

Mức thu vùng nông thôn và thị trấn các huyện (cơ sở giáo dục thuộc xã đồng bằng và thị trấn)

Mức thu vùng miền núi

Cơ sở giáo dục thuộc các xã miền núi

Cơ sở giáo dục thuộc các xã ĐBKK, ATK và các thôn, bản ĐBKK

Mầm non

Nhà trẻ

225

90

45

30

Mẫu giáo

225

90

45

25

Nhà trẻ bán trú

255

120

65

55

Mẫu giáo bán trú

255

120

65

50

Trung học cơ sở

160

65

35

25

Trung học phổ thông và chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT

190

80

40

30

Điều 2. Đối với mức thu học phí giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này, được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết;

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVIII, kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2018./.

 

 

CHỦ TỊCH




Hoàng Dân Mạc

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ năm học 2018-2019

Số hiệu: 07/2018/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 20/07/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
Người ký: Hoàng Dân Mạc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/2018
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND quy định về mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký