Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước là một chính sách nhân văn và thiết thực, nhằm hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập tại các địa bàn có khu công nghiệp. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.

Thông tin chung về văn bản pháp luật

  • Tên văn bản: Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập; trẻ em và giáo viên tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, tỉnh Bình Phước từ năm học 2021-2022 đến năm học 2024-2025.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 1.
  • Ngày thông qua: Ngày 01 tháng 7 năm 2021.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 13 tháng 7 năm 2021.
  • Thời gian áp dụng: Từ năm học 2021 - 2022 đến hết năm học 2024 - 2025.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

Nghị quyết quy định chi tiết về mức hỗ trợ tài chính dành cho ba nhóm đối tượng chính tại địa bàn có khu công nghiệp thuộc tỉnh Bình Phước, bao gồm:

  • Cơ sở giáo dục mầm non độc lập: Áp dụng đối với các cơ sở thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cấp phép thành lập hợp pháp theo đúng quy định, có tỷ lệ trẻ em là con của công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp đạt từ 30% trở lên.
  • Trẻ em mầm non: Áp dụng cho trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục được cấp phép, có cha, mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trực tiếp là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp và có hợp đồng lao động hợp pháp với doanh nghiệp.
  • Giáo viên mầm non: Áp dụng cho giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại các cơ sở mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, đáp ứng đầy đủ các điều kiện: đạt trình độ chuẩn đào tạo chức danh giáo viên mầm non theo quy định; có hợp đồng lao động ký với người đại diện pháp luật của cơ sở; trực tiếp chăm sóc, giáo dục tại nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động tại khu công nghiệp.
  • Các tổ chức, cá nhân khác: Các đơn vị, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện và giám sát chính sách hỗ trợ này.

Định mức hỗ trợ cụ thể (Điều 2)

Nghị quyết đưa ra các định mức hỗ trợ tài chính rõ ràng cho từng nhóm đối tượng nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả thực tế:

  • Hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập: Mỗi cơ sở đủ điều kiện sẽ được nhận mức hỗ trợ một lần trị giá 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng). Khoản kinh phí này được sử dụng để trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hoặc dùng để sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp cho công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em.
  • Hỗ trợ đối với trẻ em: Trẻ em thuộc đối tượng áp dụng được hỗ trợ kinh phí học tập với mức 160.000 đồng/trẻ/tháng. Thời gian hưởng hỗ trợ được tính theo số tháng học thực tế, tối đa không quá 9 tháng cho mỗi năm học.
  • Hỗ trợ đối với giáo viên mầm non: Giáo viên đủ điều kiện được nhận mức hỗ trợ 800.000 đồng/tháng. Đây là khoản hỗ trợ trực tiếp, nằm ngoài mức lương thỏa thuận giữa giáo viên và chủ cơ sở mầm non, đồng thời không dùng để tính đóng hay hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
  • Quy định về thời gian và số lượng giáo viên được hỗ trợ:
    • Số lượng giáo viên được nhận hỗ trợ tại mỗi cơ sở dân lập, tư thục được tính toán dựa trên định mức quy định áp dụng cho các cơ sở giáo dục mầm non công lập hiện hành.
    • Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng dạy thực tế nhưng không quá 9 tháng/năm học. Cách tính tháng lẻ được quy định cụ thể: nếu dạy dưới 15 ngày trong tháng thì tính nửa (1/2) tháng; nếu dạy từ 15 ngày trở lên thì tính tròn 1 tháng.

Nguồn kinh phí thực hiện và tổ chức thi hành (Điều 3 & Điều 4)

  • Nguồn kinh phí: Kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ này được bảo đảm từ nguồn ngân sách địa phương (chi theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước) kết hợp với các nguồn kinh phí xã hội hóa hợp pháp khác.
  • Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và toàn thể đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện chính sách này để đảm bảo đúng đối tượng, đúng định mức và đúng quy định pháp luật.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2021/NQ-HĐND

Bình Phước, ngày 02 tháng 7 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON ĐỘC LẬP; TRẺ EM VÀ GIÁO VIÊN TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON THUỘC LOẠI HÌNH DÂN LẬP, TƯ THỤC Ở ĐỊA BÀN CÓ KHU CÔNG NGHIỆP, TỈNH BÌNH PHƯỚC TỪ NĂM HỌC 2021 - 2022 ĐẾN NĂM HỌC 2024 - 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 1

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Căn cứ khoản 3 Điều 5, khoản 2 Điều 8 và khoản 2 Điều 10 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;

Xét Tờ trình số 49/TTr-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 14/BC-HĐND-VHXH ngày 17 tháng 6 năm 2021 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập; trẻ em và giáo viên tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, tỉnh Bình Phước từ năm học 2021 - 2022 đến năm học 2024 - 2025.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ sở giáo dục mầm non độc lập ở địa bàn có khu công nghiệp thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cấp có thẩm quyền cấp phép thành lập theo đúng quy định có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp;

b) Trẻ em đang học tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định, có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định;

c) Giáo viên đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định ở địa bàn khu công nghiệp, bảo đảm những điều kiện sau:

- Có trình độ chuẩn đào tạo chức danh giáo viên mầm non theo quy định;

- Có hợp đồng lao động với người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục;

- Trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ/lớp mẫu giáo có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp;

d) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Định mức hỗ trợ

1. Đối với cơ sở giáo dục mầm non

Cơ sở giáo dục mầm non độc lập đảm bảo các điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ 20 triệu đồng/lần/cơ sở giáo dục mầm non độc lập để trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hỗ trợ kinh phí sửa chữa cơ sở vật chất để phục vụ trực tiếp cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em.

2. Đối với trẻ em

a) Trẻ em được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này được hỗ trợ 160.000 đồng/trẻ/tháng (một trăm sáu mươi ngàn đồng/trẻ/tháng);

b) Thời gian hỗ trợ theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.

3. Đối với giáo viên

a) Giáo viên mầm non đảm bảo các điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này được hỗ trợ 800.000 đồng/tháng (tám trăm ngàn đồng/tháng). Mức hỗ trợ này nằm ngoài mức lương thỏa thuận giữa chủ cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục với giáo viên và không dùng tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;

b) Số lượng giáo viên trong cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục được hưởng hỗ trợ tính theo định mức quy định đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập hiện hành;

c) Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng dạy thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học. Trường hợp dạy dưới 15 ngày trong 01 tháng thì được tính ½ tháng; trường hợp từ 15 ngày trở lên thì tính tròn 01 tháng.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện: Do ngân sách địa phương chi theo phân cấp ngân sách và nguồn xã hội hóa.

Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 1 thông qua ngày 01 tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 13 tháng 7 năm 2021./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng QH, Văn phòng CP, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp (Cục KTVB), Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- TTTU, TTHĐND, UBND, BTTUBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các B
an của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- TTHĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm CNTT và TT;
- LĐVP, các phòng chức năng;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Huỳnh Thị Hằng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập; trẻ em và giáo viên tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, tỉnh Bình Phước từ năm học 2021-2022 đến năm học 2024-2025

Số hiệu: 07/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 02/07/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
Người ký: Huỳnh Thị Hằng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/07/2021
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giáo dục
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký