Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm quy định cụ thể mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ và giống cây trồng mới trên địa bàn tỉnh đến năm 2030. Đây là chính sách quan trọng nhằm thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các tổ chức, cá nhân và nâng cao giá trị tài sản trí tuệ địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp luật:
- Tên văn bản: Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre.
- Ngày thông qua: Ngày 13 tháng 7 năm 2022 tại Kỳ họp thứ 5, Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa X.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 23 tháng 7 năm 2022.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh - Hồ Thị Hoàng Yến.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2):
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chi tiết mức hỗ trợ tài chính cho việc đăng ký bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, cũng như đăng ký bảo hộ và công nhận giống cây trồng mới thuộc Chương trình Phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Những nội dung liên quan khác không được quy định tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo Thông tư số 75/2021/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bến Tre và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp.
Nguyên tắc hỗ trợ kinh phí (Điều 3):
Việc hỗ trợ kinh phí bảo hộ tài sản trí tuệ phải tuân thủ nghiêm ngặt 03 nguyên tắc cốt lõi sau:
- Nguyên tắc công khai, minh bạch: Đảm bảo tính công bằng, rõ ràng và không xảy ra tình trạng trùng lặp đối tượng thụ hưởng.
- Nguyên tắc hỗ trợ một lần: Mỗi nội dung hỗ trợ chỉ được áp dụng một lần duy nhất cho một tổ chức hoặc cá nhân cụ thể.
- Nguyên tắc áp dụng mức cao nhất: Trường hợp một nội dung hỗ trợ đồng thời được quy định tại các văn bản chính sách khác nhau của cấp có thẩm quyền, đối tượng thụ hưởng chỉ được lựa chọn áp dụng mức hỗ trợ cao nhất từ một trong các chính sách hiện hành đó.
Mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ (Điều 4):
Nghị quyết phân định rõ ràng mức hỗ trợ tài chính dựa trên phạm vi đăng ký bảo hộ trong nước và nước ngoài:
- Đối với đăng ký bảo hộ trong nước:
- Sáng chế và giống cây trồng mới: Hỗ trợ 20 triệu đồng/đơn (áp dụng khi đơn đăng ký bảo hộ sáng chế hoặc đơn đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới đã có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ từ cơ quan quản lý nhà nước).
- Kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu: Hỗ trợ 10 triệu đồng/văn bằng bảo hộ được cấp chính thức.
- Đối với đăng ký bảo hộ ở nước ngoài:
- Áp dụng cho đơn đăng ký bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới.
- Mức hỗ trợ là 50 triệu đồng/đơn đã được chấp nhận hợp lệ hoặc các văn bản pháp lý tương ứng theo quy định của tổ chức quốc tế hoặc quốc gia nơi nộp đơn.
Nguồn kinh phí thực hiện (Điều 5):
Kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ nêu trên được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước, được bố trí cụ thể trong dự toán kinh phí chi sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh Bến Tre hàng năm.
Tổ chức thực hiện và Giám sát thi hành (Điều 6):
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre: Có trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh theo đúng trình tự và quy định của pháp luật.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này nhằm bảo đảm tính hiệu quả, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2022/NQ-HĐND | Bến Tre, ngày 13 tháng 7 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐĂNG KÝ BẢO HỘ TÀI SẢN TRÍ TUỆ ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 năm 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Thông tư số 75/2021/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Xét Tờ trình số 3401/TTr-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu; đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới thuộc Chương trình Phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Những nội dung khác liên quan đến việc hỗ trợ đăng ký bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu; đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới trên địa bàn tỉnh không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 75/2021/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bến Tre và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Hỗ trợ đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng và không trùng lặp.
2. Các chính sách hỗ trợ quy định tại
3. Các nội dung chính sách tại Nghị quyết này, nếu có văn bản khác của cấp có thẩm quyền cùng điều chỉnh thì đối tượng hỗ trợ chỉ được hưởng mức cao nhất của một trong các chính sách hiện hành.
Điều 4. Mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu; đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới
1. Đối với đăng ký bảo hộ trong nước
a) Đối với đơn đăng ký bảo hộ sáng chế và đăng ký bảo hộ, công nhận
giống cây trồng mới: 20 triệu đồng/đơn (trường hợp đã có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ).
b) Đối với đơn đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu: 10 triệu đồng/văn bằng bảo hộ.
2. Đối với đăng ký bảo hộ ở nước ngoài
Đơn đăng ký bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu; đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới: 50 triệu đồng/đơn được chấp nhận hợp lệ, các văn bản tương ứng theo quy định của tổ chức quốc tế hoặc quốc gia nộp đơn.
Nguồn ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán kinh phí chi sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh hàng năm.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 2 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Thông tư 75/2021/TT-BTC quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2 Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2030
- 3 Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2030
- 4 Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 5 Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ ở trong và ngoài nước đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 1 Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 2 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Thông tư 75/2021/TT-BTC quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 12 Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2030
- 13 Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2030
- 14 Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 15 Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ ở trong và ngoài nước đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Giang