Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ Tư ngày 06 tháng 12 năm 2012, quyết nghị về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong năm 2013 với hệ thống mục tiêu, chỉ tiêu và các nhóm giải pháp trọng tâm sau:

- Mục tiêu tổng quát

  • Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức phù hợp, bảo đảm hướng tới phát triển ổn định và bền vững; huy động tối đa các nguồn lực xã hội phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng nông thôn mới.
  • Tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên, môi trường và chủ động các giải pháp ứng phó với tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu.
  • Thực hiện hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội; đẩy mạnh cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
  • Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội và kéo giảm tai nạn giao thông trên cả 03 tiêu chí (số vụ, số người chết, số người bị thương).

- Các chỉ tiêu cụ thể năm 2013

  • Chỉ tiêu về kinh tế:
    • Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt khoảng 9%, tương đương khoảng 19.150 tỷ đồng (theo giá so sánh năm 1994). Trong đó: khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 8,8%; ngư - nông - lâm nghiệp tăng khoảng 5,9%; dịch vụ tăng 13%.
    • GDP bình quân đầu người đạt khoảng 1.340 USD.
    • Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - xây dựng chiếm 36,8%; ngư - nông - lâm nghiệp chiếm 35,9%; dịch vụ chiếm 27,3%.
    • Tổng thu ngân sách nhà nước: 5.000 tỷ đồng; tổng chi ngân sách địa phương: 6.644 tỷ đồng.
    • Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: Khoảng 10.000 tỷ đồng.
    • Kim ngạch xuất khẩu: 1.050 triệu USD.
    • Sản lượng thủy sản: 434.000 tấn (sản lượng tôm đạt 146.000 tấn); diện tích nuôi tôm công nghiệp đạt 6.000 ha; sản lượng lúa đạt 564.000 tấn.
  • Chỉ tiêu về xã hội:
    • Giảm tỷ lệ sinh: 0,03%; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,14%.
    • Tỷ lệ hộ nghèo giảm: 2%.
    • Giải quyết việc làm cho 34.000 lao động; đào tạo, bồi dưỡng và dạy nghề cho 30.000 người; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo, bồi dưỡng, truyền nghề lên 38%.
    • Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống còn 14,5%.
    • Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 60%; tỷ lệ hộ dân sử dụng điện đạt 96%.
    • Số trường đạt chuẩn quốc gia tăng thêm trong năm: 84 trường.
    • Tỷ lệ xã, phường, thị trấn hình thành Trung tâm Văn hóa - Thể thao: 60%.
  • Chỉ tiêu về môi trường:
    • Diện tích có rừng tập trung: 104.570 ha; diện tích trồng rừng mới: 500 ha; tỷ lệ che phủ rừng và cây phân tán đạt 22,5%.
    • Tỷ lệ dân cư thành thị được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%; tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 82%.
    • Tỷ lệ chất thải rắn khu công nghiệp và đô thị được thu gom, xử lý đạt 97%; tỷ lệ chất thải rắn y tế được thu gom, xử lý đạt 100%.

- Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

  • Phát triển sản xuất và cơ cấu lại các ngành kinh tế:
    • Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ; chú trọng các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao như du lịch, viễn thông, tài chính, ngân hàng.
    • Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất ngư, nông, lâm nghiệp nhằm nâng cao chất lượng và năng suất tôm, lúa; phát triển nuôi tôm công nghiệp gắn với hoàn thiện hạ tầng điện, thủy lợi, giao thông; mở rộng mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến.
    • Hỗ trợ ngư dân đóng tàu, khai thác đánh bắt xa bờ gắn với nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển, đảo và phòng chống xâm phạm vùng biển nước ngoài; làm tốt công tác kiểm soát dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, thủy sản.
    • Tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh xúc tiến thương mại, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, kiểm soát giá cả, ngăn chặn gian lận thương mại và bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Đầu tư kết cấu hạ tầng và quản lý tài chính - ngân sách:
    • Tập trung nguồn lực xây dựng nông thôn mới theo chương trình của Tỉnh ủy và kế hoạch của UBND tỉnh; đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, môi trường.
    • Chấn chỉnh quản lý vốn đầu tư từ ngân sách và trái phiếu Chính phủ; tập trung trả nợ đọng xây dựng cơ bản, bố trí vốn thanh toán dứt điểm các dự án hoàn thành, hoàn trả tạm ứng ngân sách và vốn đối ứng ODA.
    • Điều hành ngân sách chặt chẽ, phấn đấu vượt dự toán thu, tiết kiệm chi và thực hiện tốt chính sách tín dụng - tiền tệ.
  • Văn hóa, xã hội và bảo đảm an sinh xã hội:
    • Triển khai hiệu quả các chính sách giảm nghèo bền vững, chính sách đối với người có công, đồng bào dân tộc thiểu số và hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho hộ cận nghèo.
    • Thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực Cà Mau giai đoạn 2011 - 2020 gắn với giải quyết việc làm; vận động quỹ đền ơn đáp nghĩa, hỗ trợ nhà tình nghĩa, nhà ở xã hội.
    • Đẩy mạnh y tế dự phòng, chủ động phòng chống dịch bệnh; nâng cao chất lượng giáo dục, phong trào xây dựng đời sống văn hóa và công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
  • Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu:
    • Xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm môi trường; tập trung xử lý chất thải sinh hoạt, đô thị và y tế; bảo tồn đa dạng sinh học tại các Vườn Quốc gia.
    • Triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó biến đổi khí hậu, nâng cao năng lực phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
  • Cải cách hành chính, xây dựng chính quyền, quốc phòng - an ninh:
    • Thực hiện hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2020; công khai, minh bạch các thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư.
    • Đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, lãng phí gắn với Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI; tổ chức lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với chức danh do HĐND bầu vào kỳ họp giữa năm 2013 theo quy định.
    • Nâng cao chất lượng công tác điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án; giữ vững an ninh chính trị, trật tự xã hội và kiềm chế tai nạn giao thông.

- Tổ chức thực hiện

  • Ủy ban nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
  • Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và từng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực thi Nghị quyết.
  • Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên phối hợp tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia thực hiện và giám sát việc triển khai Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 08/2012/NQ-HĐND

Cà Mau, ngày 06 tháng 12 năm 2012

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH CÀ MAU NĂM 2013

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TƯ

(Từ ngày 05 đến ngày 06 tháng 12 năm 2012)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 229/BC-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau năm 2012 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2013; Báo cáo thẩm tra các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến đóng góp của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;

Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Tư đã thảo luận và thống nhất,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất nội dung báo cáo của UBND tỉnh về tình hình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2013, cụ thể như sau:

1. Mục tiêu tổng quát

Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế phù hợp, hướng tới mục tiêu phát triển ổn định, bền vững. Huy động tất cả các nguồn lực của xã hội để phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới; tiếp tục chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tăng cường công tác bảo vệ tài nguyên, môi trường, chủ động ứng phó với các tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội; tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, giảm thiểu tai nạn giao thông trên cả 03 tiêu chí (về số vụ, số người chết và số người bị thương).

2. Các chỉ tiêu cụ thể

a) Các chỉ tiêu về kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng (GDP) tăng khoảng 9%, đạt khoảng 19.150 tỷ đồng (giá 1994).

Trong đó: công nghiệp xây dựng tăng 8,8%; ngư nông lâm nghiệp tăng khoảng 5,9%; dịch vụ tăng 13%.

- GDP bình quân đầu người khoảng 1.340 USD.

- Cơ cấu kinh tế:

+ Công nghiệp xây dựng: 36,8%.

+ Ngư nông lâm nghiệp: 35,9%.

+ Dịch vụ: 27,3%.

- Thu ngân sách: 5.000 tỷ đồng.

- Chi ngân sách: 6.644 tỷ đồng.

- Tổng vốn đầu tư xã hội khoảng 10.000 tỷ đồng.

- Kim ngạch xuất khẩu: 1.050 triệu USD.

- Sản lượng thủy sản 434.000 tấn (trong đó: sản lượng tôm 146.000 tấn). Diện tích nuôi tôm công nghiệp đạt 6.000 ha.

- Sản lượng lúa 564.000 tấn.

b) Các chỉ tiêu về xã hội

- Giảm tỷ lệ sinh: 0,03%.

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,14%.

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 2%.

- Giải quyết việc làm cho 34.000 người.

- Đào tạo, bồi dưỡng và dạy nghề cho 30.000 người.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo, bồi dưỡng và truyền nghề đạt 38%.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 14,5%.

- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 60%.

- Tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện đạt 96%.

- Số trường đạt chuẩn quốc gia tăng thêm trong năm: 84 trường.

- Tỷ lệ xã, phường, thị trấn hình thành được Trung tâm Văn hóa - Thể thao: 60%.

c) Các chỉ tiêu về môi trường

- Diện tích có rừng tập trung: 104.570 ha.

- Trồng rừng mới: 500 ha.

- Tỷ lệ che phủ rừng và cây phân tán: 22,5%.

- Tỷ lệ dân cư thành thị sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 100%.

- Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 82%.

- Tỷ lệ chất thải rắn KCN và đô thị được thu gom và xử lý đạt 97%.

- Tỷ lệ chất thải rắn y tế được thu gom và xử lý đạt 100%.

3. Một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu

Thống nhất với các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu do Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp, Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số nội dung trọng tâm như sau:

- Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2012, UBND tỉnh chỉ đạo các ngành và các địa phương tổng kết rút ra những bài học kinh nghiệm, xác định rõ trách nhiệm, nguyên nhân làm được và chưa làm được. Xây dựng và triển khai thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết, Chương trình hành động của Chính phủ, của Tỉnh ủy và Nghị quyết của HĐNĐ tỉnh, đề ra giải pháp phù hợp để tổ chức thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013.

- Thực hiện đồng bộ các giải pháp để duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế phù hợp và cải thiện chất lượng tăng trưởng để đảm bảo kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển ổn định và bền vững. Tiếp tục thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Khuyến khích các ngành dịch vụ có lợi thế và giá trị gia tăng cao như: du lịch, viễn thông, tài chính, ngân hàng...

- Quan tâm thực hiện tốt công tác chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để thúc đẩy phát triển sản xuất ngư, nông và lâm nghiệp; tiếp tục triển khai thực hiện các giải pháp để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả trong sản xuất tôm, lúa; phát triển diện tích nuôi tôm công nghiệp theo quy hoạch, gắn với đầu tư xây dựng hạ tầng (lưới điện, thủy lợi, giao thông...) để phục vụ nuôi tôm đạt hiệu quả; đẩy mạnh phong trào nuôi tôm quảng canh cải tiến; chú trọng việc nhân rộng các mô hình chuyển đổi cơ cấu sản xuất có hiệu quả. Tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản.

- Quan tâm đầu tư, hỗ trợ tạo điều kiện cho hoạt động khai thác, đánh bắt xa bờ, gắn với tuyên truyền bảo vệ chủ quyền biển, đảo và tuyên truyền ngư dân không xâm phạm, khai thác trái phép vùng biển các nước.

- Tiếp tục thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường theo chỉ đạo của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương. Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại và xuất khẩu, không để lệ thuộc quá lớn vào một hoặc vài thị trường, phát triển thị trường trong nước. Tăng cường các giải pháp để kiểm soát, bình ổn giá cả thị trường, kiên quyết xử lý các trường hợp đầu cơ găm hàng, thao túng giá, gian lận thương mại. Đẩy mạnh công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi sản xuất - chế biến - tiêu thụ hàng hóa.

- Tăng cường nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp để phát triển “nông nghiệp, nông dân, nông thôn” theo chương trình hành động của Tỉnh ủy và kế hoạch của UBND tỉnh. Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và môi trường.

- Tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ và thực hiện tốt các giải pháp khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương theo quy định hiện hành. Tập trung bố trí vốn để thanh toán khối lượng các dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn, bố trí vốn để hoàn trả tạm ứng ngân sách, đối ứng các dự án ODA.

- Thực hiện tốt các chính sách tiền tệ, tín dụng. Tăng cường công tác quản lý điều hành ngân sách, phấn đấu tăng thu cao hơn dự toán năm; điều hành chi theo kế hoạch, bảo đảm chi tiết kiệm, đúng quy định.

- Bảo đảm an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, gắn với giảm nghèo bền vững; thực hiện tốt các chính sách đối với người có công, đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo, cận nghèo; quan tâm giải quyết việc làm gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động. Thực hiện có hiệu quả các chính sách bảo hiểm y tế, hỗ trợ mua bảo hiểm y tế cho hộ cận nghèo, tiến tới thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân. Triển khai Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 - 2020, tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề gắn với giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho nhân dân; đẩy mạnh công tác vận động quỹ đền ơn đáp nghĩa, tăng cường hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà tình nghĩa, nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp.

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác y tế dự phòng; chủ động các biện pháp phòng, chống, khống chế, xử lý kịp thời dịch bệnh. Nâng cao chất lượng bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân; chất lượng giáo dục và đào tạo; chất lượng các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, thông tin và truyền thông; tiếp tục thực hiện sâu rộng việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; củng cố, nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; nâng cao chất lượng, hiệu quả chăm sóc, bảo vệ trẻ em.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; tăng cường các giải pháp xử lý chất thải ở đô thị, khu công nghiệp và các chất thải y tế; đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về môi trường, kiên quyết xử lý các hành vi gây ô nhiễm môi trường. Thực hiện tốt công tác trồng rừng và quản lý, bảo vệ rừng, bảo vệ và phục hồi tính đa dạng sinh học ở các Vườn Quốc gia. Tăng cường công tác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Tích cực triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền các cấp; tăng cường các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn tham nhũng, lãng phí gắn với việc thực hiện Nghị quyết lần thứ 4 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”. Triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn tại kỳ họp lần thứ 5 HĐND tỉnh vào giữa năm 2013. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong cán bộ và nhân dân; thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân; nâng cao chất lượng công tác điều tra, truy tố, xét xử của các cơ quan tư pháp, đẩy mạnh công tác tổ chức thi hành án dân sự và hình sự.

- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020. Công khai, minh bạch các thủ tục hành chính, nhất là các thủ tục liên quan đến người dân và doanh nghiệp, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi để thu hút đầu tư.

- Giữ vững ổn định chính trị; bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; phấn đấu giảm tai nạn giao thông cả về số vụ, số người chết và số người bị thương so với năm 2012; ngăn chặn và đẩy lùi các loại tội phạm và tệ nạn xã hội.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

- Ủy ban nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác thực hiện giám sát, tuyên truyền, vận động và cùng với nhân dân thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi cán bộ, chiến sĩ, đồng bào trong tỉnh phát huy truyền thống đoàn kết, lao động sáng tạo, đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước, phấn đấu thực hiện thắng lợi Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (BTP);
- TT Tỉnh ủy;
- UBND tỉnh;
- Viện KSND tỉnh;
- TAND tỉnh;
- BTT.UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT. HĐND và UBND huyện, tp;
- Cổng Thông tin Điện tử tỉnh;
- Lưu VT.

CHỦ TỊCH




Bùi Công Bửu

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau năm 2013

Số hiệu: 08/2012/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 06/12/2012
Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
Người ký: Bùi Công Bửu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/12/2012
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triể...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký