Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 08/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định về cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương thông qua các chính sách ưu đãi vượt trội về đất đai, tài chính, thuế và hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật.

I. Quy định chung và hiệu lực thi hành (Điều 1 - Điều 4)

  • Thông qua chính sách: Nhất trí thông qua toàn bộ nội dung chi tiết về cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
  • Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả định kỳ trước Hội đồng nhân dân tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và chính thức thay thế Nghị quyết số 28/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.

II. Ưu đãi về đất đai và mặt nước (Điều 5 - Điều 10)

Chính sách ưu đãi về đất đai và mặt nước được quy định chi tiết nhằm giảm bớt gánh nặng chi phí ban đầu cho nhà đầu tư, cụ thể:

  • Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước vô thời hạn (Điều 5): Áp dụng miễn tiền thuê đất trong suốt thời gian dự án hoạt động đối với các dự án sử dụng đất xây dựng nhà chung cư cho người lao động tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu hoặc các vị trí khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt (không vì mục đích kinh doanh).
  • Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước có thời hạn (Điều 6): Kể từ ngày dự án hoàn thành đưa vào hoạt động (trừ các dự án đầu tư kinh doanh vào lĩnh vực quy định tại khoản 5 Điều 4 quy định này), nhà đầu tư được hưởng các ưu đãi sau:
    • Miễn 03 năm đối với dự án thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư tại cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch do ô nhiễm môi trường.
    • Miễn 11 năm đối với các dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
    • Miễn 15 năm đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được thực hiện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
  • Thời điểm tính tiền thuê đất, thuê mặt nước (Điều 7):
    • Tính từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp bàn giao đất thực địa không đúng tiến độ ghi trong quyết định thì tính theo thời điểm bàn giao thực tế.
    • Trường hợp nhà đầu tư tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí giải phóng mặt bằng theo phương án được duyệt thì được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp (mức trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp). Phần chi phí còn lại chưa được khấu trừ hết sẽ được tính vào tổng vốn đầu tư của dự án.
  • Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước (Điều 8):
    • Giảm 50% tiền thuê đất phải nộp đối với hợp tác xã thuê đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh.
    • Đối với đất, mặt nước sử dụng vào sản xuất nông - lâm - thủy sản: Thiên tai, hỏa hoạn gây thiệt hại dưới 40% sản lượng được xét giảm tiền thuê tương ứng với tỷ lệ thiệt hại; thiệt hại từ 40% trở lên được miễn tiền thuê đất cho năm bị thiệt hại.
    • Đối với đất, mặt nước sử dụng vào sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Khi gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất khả kháng thì được giảm 50% tiền thuê đất trong thời gian ngừng sản xuất kinh doanh.
    • Nhà đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu được hưởng các quyền: Xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi; định giá cho thuê lại đất đã xây dựng hạ tầng kỹ thuật; thu phí sử dụng công trình hạ tầng theo quy định của Bộ Tài chính; chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất đã xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho nhà đầu tư khác.
  • Áp dụng đơn giá thuê đất, mặt nước (Điều 9):
    • Đối với hình thức trả tiền hàng năm: Đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Nếu giá đất quy định chưa sát với giá thị trường trong điều kiện bình thường, UBND tỉnh sẽ căn cứ vào thực tế để quyết định mức giá phù hợp.
    • Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án:
      • Nếu trả tiền một lần: Đơn giá thuê là đơn giá trúng đấu giá.
      • Nếu trả tiền hàng năm: Đơn giá trúng đấu giá được ổn định trong 10 năm. Hết thời gian ổn định, mức điều chỉnh cho 10 năm tiếp theo không vượt quá 30% đơn giá của thời kỳ trước.
    • Đối với các vị trí đất có lợi thế thương mại cao tại thành phố Cao Bằng và thị trấn các huyện (trừ các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NĐ-CP và Quyết định 293/QĐ-TTg): UBND tỉnh quyết định đấu giá cho thuê đất thu tiền một lần hoặc thu hàng năm theo giá thị trường.
    • Trường hợp trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê: Tiền thuê đất được tính tương đương với tiền sử dụng đất như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích và thời hạn sử dụng.
    • Đối với nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả kinh doanh kết cấu hạ tầng) trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu thì đơn giá cho thuê đất được tính theo quy định trả tiền hàng năm do UBND tỉnh quyết định.
  • Thời gian ổn định đơn giá (Điều 10): Đơn giá thuê đất, mặt nước của mỗi dự án được ổn định trong thời hạn 05 năm. Đơn giá cho chu kỳ 05 năm tiếp theo sẽ dựa trên bảng giá do UBND tỉnh ban hành tại thời điểm điều chỉnh.

III. Ưu đãi về tài chính, tín dụng và thuế (Điều 11 - Điều 17)

Nghị quyết đưa ra các chính sách hỗ trợ tài chính và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp:

  • Tín dụng đầu tư và huy động vốn (Điều 11):
    • Các dự án đáp ứng đủ điều kiện theo Nghị định số 75/2011/NĐ-CP được hưởng các ưu đãi về tín dụng đầu tư của Nhà nước (vay vốn đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư), tín dụng xuất khẩu, bảo đảm tiền vay và xử lý rủi ro tín dụng.
    • Khuyến khích nhà đầu tư huy động các nguồn vốn hợp pháp khác trong và ngoài nước.
  • Hỗ trợ xúc tiến đầu tư, chuyển giao công nghệ và thương mại (Điều 12): Nhà đầu tư được hỗ trợ kinh phí đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, xác lập quyền sở hữu công nghiệp và xúc tiến thương mại sản phẩm theo chính sách chung của tỉnh.
  • Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ưu đãi (Điều 14):
    • Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh được áp dụng thuế suất TNDN 10% trong thời gian 15 năm kể từ khi hoạt động (ngoại trừ lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản; dịch vụ thương mại và các lĩnh vực xã hội hóa đặc thù).
    • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa (giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường) hưởng thuế suất 10% suốt thời gian hoạt động.
    • Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân hưởng thuế suất 20% suốt thời gian hoạt động.
    • Doanh nghiệp tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm) hưởng thuế suất 0% suốt thời gian hoạt động.
    • Doanh nghiệp khoa học công nghệ được hưởng ưu đãi thuế theo quy định riêng của Chính phủ.
  • Miễn, giảm thuế TNDN (Điều 15):
    • Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư được miễn thuế TNDN trong 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo.
    • Lưu ý loại trừ: Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản (kể cả khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường), dịch vụ thương mại, khách sạn, nhà hàng không được hưởng chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế TNDN này.
  • Các trường hợp miễn thuế TNDN đặc thù (Điều 16): Miễn thuế TNDN đối với phần thu nhập từ:
    • Dịch vụ nông nghiệp trực tiếp (tưới tiêu, cày bừa, nạo vét kênh mương, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch).
    • Thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và sản phẩm thử nghiệm áp dụng công nghệ mới lần đầu tại Việt Nam (miễn tối đa không quá 01 năm kể từ ngày bắt đầu xuất sản phẩm).
    • Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sử dụng từ 51% lao động bình quân năm là người khuyết tật, người sau cai nghiện hoặc người nhiễm HIV.
    • Hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và đối tượng tệ nạn xã hội.
    • Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết trong nước sau khi bên nhận góp vốn đã nộp thuế TNDN.
    • Khoản tài trợ nhận được cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo tại Việt Nam.
  • Ưu đãi thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Điều 17):
    • Miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa thuộc diện quy định tại Điều 13 Nghị định 87/2010/NĐ-CP.
    • Giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế đối với hàng hóa đang trong quá trình giám sát hải quan bị hư hỏng, mất mát có xác nhận của cơ quan thẩm quyền.
    • Miễn thuế đối với hàng hóa thuộc diện hoàn thuế xuất nhập khẩu theo Điều 15 Nghị định 87/2010/NĐ-CP.

IV. Hỗ trợ đào tạo, hạ tầng kỹ thuật và điều khoản chuyển tiếp (Điều 13, Điều 18 - Điều 19)

  • Hỗ trợ đào tạo lao động (Điều 13):
    • Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo nghề cho công nhân đạt trình độ bậc 3/7 với điều kiện: Lao động là người địa phương có hộ khẩu thường trú tại Cao Bằng; có hợp đồng cam kết giữa người sử dụng lao động với cơ sở dạy nghề của tỉnh và cam kết của người lao động.
    • Trường hợp đào tạo tại các cơ sở ngoài tỉnh, UBND tỉnh sẽ xem xét mức hỗ trợ cụ thể theo quy định hiện hành. Kinh phí được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm.
  • Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng (Điều 18):
    • Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hỗ trợ khác đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước sinh hoạt, thoát nước thải) đến sát hàng rào ngoài của khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
    • Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện rà phá bom mìn, vật cản tại khu vực dự án.
  • Xử lý chuyển tiếp (Điều 19):
    • Các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư nhưng chưa triển khai thi công xây dựng phải thực hiện điều chỉnh, bổ sung Giấy chứng nhận đầu tư theo đúng quy định mới này.
    • Các dự án khai thác, chế biến khoáng sản (kể cả khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường), dịch vụ thương mại, khách sạn, nhà hàng phải áp dụng cơ chế ưu đãi đầu tư theo Nghị quyết này khi thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư do thay đổi hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2014/NQ-HĐND

Cao Bằng, ngày 11 tháng 7 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XV KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Xét Tờ trình số 1619/TTr-UBND, ngày 18 tháng 6 năm 2014, của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (có nội dung chi tiết kèm theo).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 28/2012/NQ-HĐND , ngày 13 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XV, kỳ họp thứ 8 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Hà Ngọc Chiến

 

CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Nghị Quyết số 08/2014/NQ-HĐND, ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định cơ chế, chính sách ưu đãi về hoạt động đầu tư nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh; bảo đảm quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng bao gồm cả đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu.

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng sẽ được đảm bảo các quyền cơ bản: Quyền tự chủ đầu tư, sản xuất kinh doanh; quyền tiếp cận và sử dụng nguồn vốn tín dụng, đất đai, tài nguyên; quyền thuê, sử dụng lao động, thành lập và hoạt động của tổ chức công đoàn; quyền xuất khẩu, nhập khẩu quảng cáo, tiếp thị,gia công và gia công lại liên quan đến hoạt động đầu tư; quyền mua, bán hàng hóa với thị trường nội địa; quyền mua ngoại tệ; quyền tiếp cận quỹ đất, thế chấp quyền sử dụng các dịch vụ và tiện ích công cộng; quyền tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách chung của Nhà nước, của địa phương liên quan đến hoạt động đầu tư và các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Nhà đầu tư có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư theo đúng nội dung và văn bản đăng ký đầu tư, nội dung quy định tại giấy chứng nhận đầu tư; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, quy định về kế toán, kiểm toán và thống kê; thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm, lao động; tôn trọng danh dự, nhân phẩm, quyền lợi, lợi ích hợp pháp của người lao động; tạo điều kiện thuận lợi để người lao động thành lập, tham gia các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định của pháp luật.

3. Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm:Về tính chính xác, trung thực của nội dung văn bản đăng ký đầu tư, hồ sơ dự án đầu tư và tính hợp pháp của các văn bản trong hồ sơ dự án đầu tư; báo cáo về hoạt động đầu tư theo quy định hiện hành, đồng thời tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung báo cáo; có trách nhiệm cung cấp các văn bản, tài liệu thông tin liên quan đến nội dung kiểm tra, thanh tra và các giám sát hoạt động đầu tư cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Danh mục lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư, điều kiện được hưởng ưu đãi đầu tư

1. Dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, nếu thuộc danh mục, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc danh mục, lĩnh vực ưu đãi đầu tư được quy định tại phụ lục I, ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư thì được hưởng các ưu đĩa đầu tư theo quy định pháp luật hiện hành về đầu tư. Ngoài ra còn được hưởng các ưu đĩa của tỉnh quy định tại cơ chế, chính sách này.

2. Dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng nếu không thuộc danh mục, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc danh mục, lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi đầu tư đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại phụ lục II, ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

3. Đối với nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu điều kiện được hưởng ưu đãi:

a) Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu phải nằm trong danh mục quy hoạch phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu của tỉnh được cơ quan có thẩm quyền phe duyệt;

b) Nhà đầu tư có đủ các điều kiện đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu được quy định tại Nghị định 153/2007/NĐ-CP , ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật kinh doanh bất động sản và quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 về ban hành quy chế quản lý cụm công nghiệp.

4. Các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh vào lĩnh vực: Khai thác, chế biến khoáng sản (bao gồm cả các dự án khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường), các dự án dịch vụ thương mại, khách sạn, nhà hàng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng nếu không thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc ưu đãi đầu tư theo quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP , ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ thì không được hưởng các ưu đãi đầu tư theo quy định đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ.

5. Các dự án đầu tư kinh doanh tại các địa điểm, vị trí đất có lợi thế trong việc sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh (trung tâm thành phố, thị trấn, đầu mối giao thông, giao lưu thuận tiện, khu dân cư tập trung...) trên địa bàn thành phố Cao Bằng, thị trấn các huyện (trừ địa bàn thị trấn các huyện được thụ hưởng theo Nghị quyết số 30a/2008/NĐ-CP, ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ và Quyết định số 293/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) thì không được hưởng các ưu đĩa đầu tư và thực hiện được hưởng các ưu đãi đầu tư và thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 của quy định này.

6. Đối với các nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu thì được hưởng các ưu đãi đầu tư theo quy định Nghị định số 29/2008/NĐ-CP , ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 và Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2013 quy định cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu.

Chương II

CÁC ƯU ĐÃI ĐƯỢC HƯỞNG

Mục 1. ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT,MẶT NƯỚC

Điều 5. Miễn tiền thuê đất. thuê mặt nước

Những dự án sử dụng đất để xây dựng nhà chung cư (không vì mục đích kinh doanh) cho người lao động ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu hoặc một vị trí nào khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được miễn tiền thuê đất suốt thời gian dự án hoạt động.

Điều 6. Miễn tiền thuế đất, thuê mặt nước có thời hạn

Kể từ ngày dự án hoàn thành đưa vào hoạt động, được hưởng các ưu đãi về đất đai và mặt nước (trừ các dự án đầu tư kinh doanh vào lĩnh vực quy định tài khoản 5 Điều 4 quy định này) như sau:

1. Miễn 03 (ba) năm đối với dự án danh mục lĩnh ưu đãi đầu tư tại cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch do ô nhiễm môi trường.

2. Miễn 11 (mười một) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh Cao Bằng.

3. Miễn 15 (mười lăm) năm đối với dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực đãi đầu tư và danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 7. Thời điểm tính tiền thuê đất, thuê mặt nước

1. Thời điểm bắt đầu tính tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp thời điểm bàn giao đất, mặt nước trên thực địa không đúng với thời điểm ghi trong quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước thì thu tiền thuê đất, mặt nước theo thời điểm bàn giao đất, mặt nước.

2. Trường hợp người được nhà nước cho thuê đất hực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo phương án được duyệt; mức được trừ không quá số tiền thuê đất phải nộp.

Số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại chưa được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (nếu có) được tính vào vốn đầu tư dự án.

Điều 8. Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

1. Thuê đất để sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, đối với hợp tác xã được giảm 50% số tiền thuê đất phải nộp.

2. Thuế đất, mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà bị thiên tai, hỏa hoạn làm thiệt hại dưới 40% giá trị sản lượng thì được xét giảm tiền thuê đất tương ứng % giá trị sản lượng thiệt hại; thiệt hại từ 40% trở lên thì được miễn tiền thuê đất đới với năm bị thiệt hại.

3. Thuê đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mụ đích sản xuất, kinh doanh mà không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuối trồng thủy sản khi bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạ bất khả kháng thì được giảm 50% tiền thuê đất, mặt nước trong thời gian ngừng sản xuất kinh doanh.

4. Nhà đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu;

a) Xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu được:

b) Định giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật; định mức chi phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ kỹ thuật khác trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu; định giá cho thuê, giá bán nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và định mức chi phí dịch vụ;

c) Thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ tiện ích công cộng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu theo quy định của Bộ tài chính;

d) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất và cho thuê đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp cho nhà đầu tư khác theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về kinh doanh bất động sản.

Điều 9. Áp dụng đơn giá thuê đắt, mặt nước

1. Các dự án trên địa bàn tỉnh Cao Bằng thuê đất, mặt nước, trả tiền thuê đất, mặt nước hàng năm thì đơn giá thuê đất , mặt nước một măm thực hiện theo quy định hiện hành về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Trường hợp giá đất, mặt nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mặt nước thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mặt nước thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp.

2. Đơn giá thuê đất, mặt nước trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, mặt nước thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, mặt nước thuê là đơn giá trúng đấu giá, cụ thể như sau:

a) Đấu giá quyền sử dụng đất, mặt nước thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, mặt nước thuê đối với hình thức trả tiền thuê đất, thuê mặt nước một lần cho cả thời hạn thuê đất, mặt nước thì đơn giá thuê đất, mặt nước là đơn giá trúng đấu giá. Số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp trong trường hợp này là đơn giá trúng đấu giá nhân (x) với diện tích đất, mặt nước thuê nhân (x) với thời hạn thuê đất, mặt nước (bằng với số tiền sử dụng đất, mặt nước phải nộp và tương ứng như trường hợp đấu giá giao đất có thu tiền sử dụng đất, mặt nước);

b) Đấu giá quyền sử dụng đất thuê, mặt nước thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê, mặt nước thuê đối với hình thức trả tiền thuê đất, mặt nước hàng năm thì đơn giá thuê đất, mặt nước là đơn giá trúng đấu giá; đơn giá này được ổn định trong 10 năm, hết thời gian ổn định, việc điều chỉnh đơn giá thuê đất, mặt nước áp dụng như trường hợp Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trả tiền thuê đất, mặt nước hàng năm không theo hình thức đấu giá nhưng mức điều chỉnh của thời kỳ ổn định 10 năm tiếp theo không vượt quá 30% đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của thời kỳ ổn định trước.

3. Đối với các địa điểm, vị trí đất có lợi thế trong việc sử dụng làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh (trung tâm thành phố, thị trấn, đầu mối giao thông giao lưu thuận tiện, khu dân cư tập trung…) trên địa bàn thành phố Cao Bằng, thị trấn các huyện (trừ địa bàn thị trấn các huyện được thụ hưởng theo Nghị quyết số 30a/2008/NĐ-CP, ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ và Quyết định số 293/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) thì căn cứ vào thực tế từng trường hợp cụ thể, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cho thực hiện đấu giá cho thuê đất và thu tiền sử dụng đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thu hàng năm theo giá thị trường để cho thuê đất.

4. Trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền thuê đất phải nộp được tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất.

5. Đối với các nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả kinh doanh kết cấu hạ tầng) trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu thì đơn giá cho thuê đất được tính theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 10. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, mặt nước

Đơn giá cho thuê đất, mặt nước của mỗi dự án được ổn định 05 (năm) năm. Đơn giá tính cho mỗi lần 05 năm tiếp theo dựa trên đơn giá thuê đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm đó.

Mục 2. ƯU ĐÃI TÀI CHÍNH, TÍN DỤNG

Điều 11. Tạo điều kiện vay vốn, huy động vốn

1. Các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Nghị định số 75/2011/NĐ-CP , ngày 30 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước thì được hưởng các ưu đãi: Tín dụng đầu tư của Nhà nước (cho vay đầu tư; hỗ trợ sau đầu tư); tín dụng xuất khẩu; bảo đảm tiền vay, trả nợ vay và xử lý rủi ro do tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.

2. Khuyến khích các nhà đầu tư trong nước, nước ngoài huy động vốn từ các nguồn vốn hợp pháp không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 12. Hỗ trợ xúc tiến đầu tư, chuyển giao công nghệ và xúc tiến thương mại

Nhà đầu tư được hưởng các cơ chế hỗ trợ, khuyến khích đầu tư cho hoạt động chuyển giao công nghệ, xúc tiến thương mại sản phẩm, hàng hóa theo chính sách hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm và xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 13. Hỗ trợ đào tạo

1. Nhà đầu tư được tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo công nhân đến thợ bậc (3/7) với điều kiện:

a) Mức chi cho 01 lao động đào tạo nghề theo quy định hiện hành;

b) Lao động là người địa phương, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Cao Bằng;

c) Có hợp đồng cam kết của người sử dụng lao động với trường nghề hoặc các trung tâm dạy nghề của tỉnh và cam kết của người được đào tạo.

2. Đối với đào tạo công nhân tại các trường nghề hoặc các trung tâm dạy nghề trong nước (ngoài địa bàn tỉnh Cao Bằng), kinh phí hỗ trợ đào tạo do Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét mức hỗ trợ theo quy định hiện hành.

3. Nguồn kinh phí đào tạo nghề, được ngân sách bố trí theo kế hoạch hàng năm.

Điều 14. Thuế suất ưu đãi và thời gian áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi

1. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong thời gian 15 (mười lăm) năm kể từ khi đi vào hoạt động kinh doanh (trừ các doanh nghiệp hoạt động trong cá lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản; dịch vụ thương mại và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực được quy định tại Khoản 2 Điều này). Hết thời hạn được áp dụng mức thuế suất ưu đãi quy định tại điểm này, cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

2. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hóa) được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10%, các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm khác được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 0% trong suốt thời gian hoạt động. Tài nguyên quý hiếm khác quy định tại Khoản này bao gồm: Bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm.

3, Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ gọi tắt là (doanh nghiệp khoa học công nghệ) thì được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành của Chính phủ đối với các doanh nghiệp khoa học công nghệ.

Điều 15. Miễn thuế, giảm thuế

1. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được miễn thuế 04 (bốn) năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 (chín) năm tiếp theo (trừ các doanh nghiệp quy định tại Khoản 2 Điều này).

2. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản (bao gồm cả lĩnh vực khai thác khoáng sản để làm vật liệu xây dựng thông thường), dịch vụ thương mại, khách sạn, nhà hàng không được miễn giảm thuế và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 16. Cơ sở sản xuất, kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho các phần thu nhập có được trong các trường hợp

1. Thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất, nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

2. Đối với thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thu nhập từ kinh doanh sản phẩm sản xuất thử nghiệm và thu nhập từ sản xuất sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam, thời gian miễn thuế tối đa không quá 01 năm, kể từ ngày bắt đầu xuất sản phẩm theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ, sản xuất thử nghiệm hoặc sản xuất theo công nghệ mới.

3. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 51% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV.

4. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội.

5.Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ .phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

6. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.

Điều 17. Ưu đãi thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều 13 chương II Nghị định 87/2010/NĐ-CP , ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan Hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định, chứng nhận thì được xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa đã được giám định, chứng nhận để xét giảm thuế.

3. Hàng hóa thuộc diện được hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định tại Điều 15 Nghị định 87/2010/NĐ-CP , ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Mục 3. HỖ TRỢ HẠ TẦNG, KỸ THUẬT

Điều 18. Hỗ trợ đầu tư, kết cấu hạ tầng

1. Ngân sách Nhà nước và nguồn vốn hỗ trợ khác có tính chất ngân sách đầu tư xây dựng hệ thống công trình hạ tầng: Đường giao thông, cấp điện, cấp nước sinh hoạt, hệ thống thoát nước thải, đến chân ngoài hàng rào khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

2. Ngân sách hỗ trợ 100% vốn rà phá mìn, vật cản (nếu có).

Điều 19. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư nhưng chưa triển khai thi công xây dựng thì phải điều chỉnh sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đầu tư theo quy định này.

2. Đối với các dự án hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản (bao gồm cả các dự án khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường), các dự án đầu tư vào dịch vụ thương mại, khách sạn, nhà hàng thì phải thực hiện theo cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư theo Nghị quyết này trong trường hợp điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư do thay đổi tiến độ, giãn tiến độ thực hiện dự án./.

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 08/2014/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Số hiệu: 08/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 11/07/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
Người ký: Hà Ngọc Chiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/07/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 08/2014/NQ-HĐND về cơ chế, chính s...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký