Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và thiết lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) trên địa bàn tỉnh Nghệ An, tạo cơ sở cho việc quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

1. Quan điểm chủ đạo trong sử dụng đất đai

Nghị quyết xác định rõ các quan điểm cốt lõi trong việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất bao gồm:

  • Đảm bảo sự phù hợp hoàn toàn với Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và các chỉ tiêu phân bổ từ Chính phủ. Quản lý thống nhất, chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai theo đúng quy hoạch và quy định pháp luật; hướng tới mục tiêu sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường sinh thái và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
  • Đáp ứng toàn diện các mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của cả nước, của vùng Bắc Trung Bộ và riêng tỉnh Nghệ An trong tình hình mới; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế và nguồn lực đất đai của từng vùng, từng địa phương trong tỉnh.
  • Thực hiện kế hoạch hóa quá trình chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ Nghệ An lần thứ XVIII (nhiệm kỳ 2015 - 2020).
  • Tạo lập cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, đồng thời hỗ trợ điều tiết thị trường bất động sản phát triển lành mạnh.

2. Chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Nghệ An được điều chỉnh với tổng diện tích tự nhiên được phân bổ và xác định cụ thể cho các nhóm đất chính như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp: Diện tích điều chỉnh đến năm 2020 là 1.454.055 ha, chiếm tỷ lệ lớn nhất với 88,22% diện tích tự nhiên của tỉnh. Trong đó:
    • Đất trồng lúa: 101.027 ha (chiếm 6,95%), riêng đất chuyên trồng lúa nước là 85.328 ha (chiếm 5,87%).
    • Đất trồng cây hàng năm khác: 91.821 ha (chiếm 6,31%).
    • Đất trồng cây lâu năm: 95.108 ha (chiếm 6,54%).
    • Đất rừng phòng hộ: 365.000 ha (chiếm 25,10%).
    • Đất rừng đặc dụng: 172.461 ha (chiếm 11,86%).
    • Đất rừng sản xuất: 615.000 ha (chiếm 42,30%).
    • Đất nuôi trồng thủy sản: 9.030 ha (chiếm 0,62%).
    • Đất làm muối: 795 ha (chiếm 0,05%).
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: Diện tích điều chỉnh tăng lên mức 171.474 ha, chiếm 10,40% diện tích tự nhiên nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa và đô thị hóa. Trong đó:
    • Đất quốc phòng: 15.936 ha (chiếm 9,29% nhóm đất phi nông nghiệp).
    • Đất an ninh: 1.409 ha (chiếm 0,82% nhóm đất phi nông nghiệp).
    • Đất khu công nghiệp: 6.110 ha (chiếm 3,56% nhóm đất phi nông nghiệp).
    • Đất cụm công nghiệp: 1.223 ha (chiếm 0,71% nhóm đất phi nông nghiệp).
    • Đất thương mại, dịch vụ: 4.657 ha (chiếm 2,72% nhóm đất phi nông nghiệp).
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 4.432 ha (chiếm 2,58% nhóm đất phi nông nghiệp).
    • Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 3.422 ha (chiếm 2,00% nhóm đất phi nông nghiệp).
    • Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh: 68.328 ha (chiếm 39,85% nhóm đất phi nông nghiệp), bao gồm đất xây dựng cơ sở văn hóa (154 ha), y tế (382 ha), giáo dục - đào tạo (2.404 ha), thể dục - thể thao (1.647 ha).
    • Đất có di tích, danh thắng: 702 ha (gồm di tích lịch sử văn hóa 332 ha và danh lam thắng cảnh 370 ha).
    • Đất bãi thải, xử lý chất thải: 663 ha.
    • Đất ở tại nông thôn: 23.073 ha.
    • Đất ở tại đô thị: 3.400 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 521 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 165 ha.
    • Đất cơ sở tôn giáo: 543 ha.
    • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 6.866 ha.
  • Nhóm đất chưa sử dụng: Được khai thác tối đa để chuyển sang các mục đích khác, giảm mạnh xuống còn 22.633 ha (chỉ còn chiếm 1,37% diện tích tự nhiên).
  • Các khu chức năng đặc thù (được tổng hợp theo không gian): Đất khu kinh tế ổn định ở mức 20.777 ha; đất đô thị được quy hoạch đạt 25.636 ha vào năm 2020.

3. Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020)

Kế hoạch sử dụng đất phân bổ theo từng năm từ 2016 đến 2020 thể hiện xu hướng chuyển dịch cơ cấu đất đai rõ rệt:

  • Diện tích đất nông nghiệp giảm dần qua các năm nhằm nhường dư địa cho phát triển hạ tầng và công nghiệp: từ 1.463.057 ha (năm 2016) xuống còn 1.461.620 ha (năm 2017), 1.459.703 ha (năm 2018), 1.457.308 ha (năm 2019) và đạt mức ổn định 1.454.055 ha vào năm 2020.
  • Diện tích đất phi nông nghiệp tăng trưởng mạnh mẽ và liên tục để phục vụ xây dựng đô thị, khu công nghiệp và hạ tầng giao thông: từ 131.524 ha (năm 2016) tăng lên 137.765 ha (năm 2017), 146.088 ha (năm 2018), 156.491 ha (năm 2019) và đạt 171.474 ha vào năm 2020.
  • Đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác hiệu quả, giảm nhanh theo lộ trình: từ 53.582 ha (năm 2016) xuống còn 48.777 ha (năm 2017), 42.371 ha (năm 2018), 34.363 ha (năm 2019) và chỉ còn 22.633 ha vào năm 2020.

4. Các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện trọng tâm

Để hoàn thành các chỉ tiêu quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã đề ra, Nghị quyết quyết nghị các nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Công bố công khai quy hoạch: Sau khi được Chính phủ phê duyệt, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh có trách nhiệm công bố công khai điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất trên các phương tiện thông tin đại chúng để các cấp, các ngành và nhân dân biết, thực hiện và giám sát.
  • Rà soát, điều chỉnh quy hoạch ngành: Các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện tiến hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị đảm bảo tính thống nhất với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh. Xác định rõ ranh giới và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất trồng lúa; công khai ranh giới các khu công nghiệp, khu đô thị, khu khai thác khoáng sản, đất quốc phòng, an ninh, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, di tích lịch sử - danh thắng.
  • Đồng bộ quy hoạch cấp huyện: UBND tỉnh bố trí đủ kinh phí cho UBND cấp huyện lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì thẩm định chặt chẽ các quy hoạch này nhằm đảm bảo tính liên kết, thống nhất với quy hoạch cấp tỉnh.
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Thực hiện giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trái phép hoặc để đất hoang hóa, lãng phí.
  • Cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ: Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, kỹ thuật hiện đại vào công tác quản lý đất đai. Đơn giản hóa và công khai các thủ tục hành chính về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
  • Nâng cao tính minh bạch tài chính đất đai: Đẩy mạnh việc giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước và tạo môi trường tiếp cận đất đai công bằng, minh bạch cho các nhà đầu tư.
  • Xây dựng cơ sở dữ liệu: Tập trung đầu tư xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai đồng bộ, hiện đại trên phạm vi toàn tỉnh phục vụ công tác quản lý và tra cứu thông tin.

5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Giao UBND tỉnh Nghệ An hoàn thiện hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ xem xét, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) theo quy định; đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.
  • Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
  • Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2017/NQ-HĐND

Nghệ An, ngày 13 tháng 07 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

THÔNG QUA ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) TỈNH NGHỆ AN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị Quyết số 134/2016/QH13 ngày 09 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội khóa XIII về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét Tờ trình số 4493/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Nghệ An với các nội dung chủ yếu sau:

1. Quan điểm sử dụng đất:

a) Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Nghệ An đảm bảo phù hợp với Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và chỉ tiêu phân bổ của Chính phủ nhằm quản lý thống nhất, chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai theo quy hoạch và pháp luật; đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.

b) Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất phải đáp ứng mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước, của vùng Bắc Trung Bộ và của tỉnh trong tình hình mới; phát huy tối đa lợi thế, tiềm năng, nguồn lực về đất đai, phù hợp với điều kiện của từng khu vực trong tỉnh.

c) Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nhằm thực hiện kế hoạch hóa quá trình chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất gắn với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020.

d) Tạo cơ sở pháp lý cho công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hỗ trợ điều tiết thị trường bất động sản.

2. Chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Đơn vị tính: ha; %

TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Hiện trạng năm 2015

Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Diện tích

Cơ cấu

Cấp quốc gia phân bổ

Cấp tỉnh xác định, xác định bổ sung

Tổng số

Diện tích

Cơ cấu

1

Đất nông nghiệp

NNP

1.463.636

88,80

1.432.614

21.441

1.454.055

88,22

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

114.076

7,79

94.000

7.027

101.027

6,95

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

95.503

6,53

83.000

2.328

85.328

5,87

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNC

95.029

6,49

 

91.821

91.821

6,31

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

94.814

6,48

 

95.108

95.108

6,54

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

366.506

25,04

365.000

 

365.000

25,10

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

171.790

11,74

172.461

 

172.461

11,86

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

610.158

41,69

615.000

 

615.000

42,30

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

9.533

0,65

9.030

 

9.030

0,62

1.8

Đất làm muối

LMU

880

0,06

795

 

795

0,05

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

129.862

7,88

169.207

2.267

171.474

10,40

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

4.473

3,44

15.936

 

15.936

9,29

2.2

Đất an ninh

CAN

1.267

0,98

1.409

 

1.409

0,82

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

708

0,55

6.110

 

6.110

3,56

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

197

0,15

 

1.223

1.223

0,71

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

633

0,49

 

4.657

4.657

2,72

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

1.697

1,31

 

4.432

4.432

2,58

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

2.539

1,96

 

3.422

3.422

2,00

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh

DHT

60.186

46,35

66.619

1.709

68.328

39,85

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

87

0,07

794

-640

154

0,09

 

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

252

0,19

382

 

382

0,22

 

Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

1.774

1,37

2.404

 

2.404

1,40

 

Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao

DTT

1.163

0,90

1.365

282

1.647

0,96

2.10

Đất có di tích, danh thắng

 

106

0,08

702

 

702

0,41

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

Đất có di tích lịch sử văn hóa

DDT

97

0,07

 

332

332

0,19

 

Đất danh lam, thắng cảnh

DDL

9

0,01

 

370

370

0,22

2.11

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

215

0,17

663

 

663

0,39

2.12

Đất ở tại nông thôn

ONT

19.871

15,30

 

23.073

23.073

13,46

2.13

Đất ở tại đô thị

ODT

2.722

2,10

3.400

 

3.400

1,98

2.14

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

CTS

416

0,32

 

521

521

0,30

2.15

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

124

0,10

 

165

165

0,10

2.16

Đất cơ sở tôn giáo

TON

352

0,27

 

543

543

0,32

2.17

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

6.264

4,82

 

6.866

6.866

4,00

3

Đất chưa sử dụng

CSD

54.664

3,32

46.244

-23.611

22.633

1,37

4

Đất khu kinh tế

KKT

20.777

1,26

20.777

 

20.777

1,26

5

Đất đô thị

KDT

20.569

1,25

25.577

59

25.636

1,56

3. Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Diện quốc gia phân bổ

Diện tích cấp tỉnh xác định, xác định bổ sung

Tổng diện tích

Các năm kế hoạch

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)=(3)+(4)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

1

Đất nông nghiệp

1.432.614

21.441

1.454.055

1.463.057

1.461.620

1.459.703

1.457.308

1.454.055

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

94.000

7.027

101.027

113.581

111.624

109.014

105.752

101.027

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

83.000

2.328

85.328

94.958

93.432

91.397

88.854

85.328

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

 

91.821

91.821

93.290

92.809

92.168

91.365

91.821

1.3

Đất trồng cây lâu năm

 

95.108

95.108

96.188

96.232

96.291

96.364

95.108

1.4

Đất rừng phòng hộ

365.000

 

365.000

365.927

365.701

365.400

365.024

365.000

1.5

Đất rừng đặc dụng

172.461

 

172.461

171.790

171.891

172.025

172.193

172.461

1.6

Đất rừng sản xuất

615.000

 

615.000

611.087

611.813

612.782

613.992

615.000

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

9.030

 

9.030

9.473

9.398

9.297

9.171

9.030

1.8

Đất làm muối

795

 

795

876

863

846

825

795

2

Đất phi nông nghiệp

169.207

2.267

171.474

131.524

137.765

146.088

156.491

171.474

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

15.936

 

15.936

4.509

6.229

8.521

11.387

15.936

2.2

Đất an ninh

1.409

 

1.409

1.270

1.291

1.320

1.355

1.409

2.3

Đất khu công nghiệp

6.110

 

6.110

894

1.704

2.784

4.135

6.110

2.4

Đất khu chế xuất

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

 

1.223

1.223

201

355

560

817

1.223

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

 

4.657

4.657

693

1.296

2.101

3.107

4.657

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

 

4.432

4.432

1.788

2.198

2.745

3.429

4.432

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

 

3.422

3.422

2.577

2.710

2.886

3.107

3.422

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh

66.619

1.709

68.328

60.849

62.070

63.698

65.734

68.328

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

794

-640

154

89

99

112

129

154

Đất xây dựng cơ sở y tế

382

 

382

253

272

298

331

382

Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo

2.404

 

2.404

1.774

1.868

1.994

2.152

2.404

Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao

1.365

282

1.647

1.172

1.245

1.342

1.463

1.647

2.10

Đất có di tích, danh thắng

702

 

702

113

202

322

471

702

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

Đất có di tích lịch sử văn hóa

 

332

332

104

139

186

245

332

Đất danh lam, thắng cảnh

 

370

370

9

63

135

226

370

2.11

Đất bãi thải, xử lý chất thải

663

 

663

222

289

379

491

663

2.12

Đất ở tại nông thôn

 

23.073

23.073

20.288

20.768

21.408

22.209

23.073

2.13

Đất ở tại đô thị

3.400

 

3.400

2.778

2.880

3.016

3.185

3.400

2.14

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

 

521

521

416

432

453

479

521

2.15

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

 

165

165

128

134

142

152

165

2.16

Đất cơ sở tôn giáo

 

543

543

364

393

431

479

543

2.17

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

 

6.866

6.866

6.261

6.351

6.472

6.622

6.866

3

Đất chưa sử dụng

46.244

-23.611

22.633

53.582

48.777

42.371

34.363

22.633

4

Đất khu kinh tế

20.777

 

20.777

20.777

20.777

20.777

20.777

20.777

5

Đất đô thị

25.577

59

25.636

20.569

20.569

20.569

20.569

25.636

4. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện

a) Sau khi điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh được Chính phủ xét duyệt, UBND tỉnh thực hiện việc công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng để các cấp, các ngành và nhân dân biết, tổ chức thực hiện;

b) Trên cơ sở điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) được duyệt, các ngành và các huyện, thành phố, thị xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình lập hoặc rà soát, điều chỉnh quy hoạch ngành, lĩnh vực phù hợp với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của Tỉnh; xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; tiến hành xác định ranh giới các khu công nghiệp, khu đô thị, các khu vực khai thác khoáng sản, các khu vực đất giao cho quốc phòng, an ninh các khu rừng phòng hộ, đặc dụng, khu bảo tồn thiên nhiên, khu danh thắng, di tích lịch sử,... và thông báo cho nhân dân địa phương biết để quản lý, giám sát và thực hiện;

c) UBND tỉnh chỉ đạo, bố trí đủ kinh phí để UBND cấp huyện tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất hàng năm. UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở ngành hữu quan tổ chức thẩm định quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của cấp tỉnh;

d) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kịp thời ban hành các văn bản theo thẩm quyền có liên quan để đảm bảo cho việc sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt;

e) Áp dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật vào quản lý, sử dụng đất để nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Kịp thời rà soát và cải cách thủ tục hành chính trong việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

f) Tăng cường việc giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá để tăng nguồn thu cho nhà nước, đồng thời tạo cơ chế minh bạch trong tiếp cận về đất đai;

g) Xây dựng đồng bộ hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh.

Điều 2.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn tất hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ xem xét, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Nghệ An theo quy định hiện hành và tổ chức chỉ đạo thực hiện sau khi được Chính phủ phê duyệt.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ (để b/c);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (để b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB) (để kiểm tra);
- TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Toà án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thành, thị;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Website: http//dbndnghean.vn;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND về thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 08/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 13/07/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Nguyễn Xuân Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/07/2017
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND về thông qua điều...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký