Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành nhằm quy định chi tiết về mức chi hỗ trợ cho các dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018-2020. Đây là một chính sách quan trọng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020, góp phần thúc đẩy công tác an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững tại địa phương.

- Thông tin chung về văn bản pháp luật
  • Số hiệu: 08/2018/NQ-HĐND
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu
  • Ngày thông qua: 13/07/2018
  • Ngày có hiệu lực: 23/07/2018
- Phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết

Nghị quyết này quy định việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp từ ngân sách Nhà nước để thực hiện các nội dung hỗ trợ cụ thể sau:

  • Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển (thuộc tiểu dự án 3, dự án 1).
  • Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn, các ấp, khóm đặc biệt khó khăn (thuộc tiểu dự án 2, dự án 2).
  • Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã nằm ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135 (thuộc dự án 3).
  • Hỗ trợ cho nhóm hộ cộng đồng dân cư theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 7, Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ

Nghị quyết xác định rõ các đối tượng thụ hưởng chính sách bao gồm người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người dân, nhóm hộ và cộng đồng dân cư trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, xã đặc biệt khó khăn và ấp đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135. Trong đó, chính sách ưu tiên hỗ trợ cho các đối tượng đặc thù sau:

  • Người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo.
  • Người khuyết tật còn khả năng lao động thuộc hộ nghèo.
  • Phụ nữ thuộc hộ nghèo.
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV/AIDS, và phụ nữ bị buôn bán trở về thuộc hộ nghèo được tham gia vào dự án.
- Quy định về thời gian và mức chi hỗ trợ cụ thể

Chính sách hỗ trợ được thiết lập với các định mức rõ ràng nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng ngân sách:

  • Thời gian hỗ trợ: Tối đa không quá 03 năm cho mỗi dự án.
  • Mức hỗ trợ tối đa cho một dự án: Đối với các dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách là 300 triệu đồng/dự án.
  • Mức hỗ trợ tối đa cho từng hộ gia đình tham gia dự án:
    • Hộ nghèo: Hỗ trợ tối đa 07 triệu đồng/hộ/dự án.
    • Hộ cận nghèo: Hỗ trợ tối đa 06 triệu đồng/hộ/dự án.
    • Hộ mới thoát nghèo: Hỗ trợ tối đa 05 triệu đồng/hộ/dự án.
- Chi phí xây dựng và quản lý dự án

Nghị quyết giới hạn định mức chi cho công tác xây dựng và quản lý dự án để tập trung nguồn lực trực tiếp cho người dân:

  • Kinh phí quản lý không được vượt quá 04% tổng kinh phí thực hiện dự án.
  • Đồng thời, không được vượt quá 08% mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp cho dự án đó.
- Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn vốn triển khai các hoạt động hỗ trợ được huy động từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm:

  • Nguồn ngân sách Trung ương phân bổ cho Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
  • Nguồn ngân sách địa phương được bố trí theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác và đóng góp tự nguyện từ cộng đồng, tổ chức, cá nhân.
- Tổ chức thực hiện và giám sát

Để đảm bảo Nghị quyết được thực thi nghiêm túc và đúng pháp luật, công tác tổ chức và giám sát được phân công cụ thể:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện nội dung Nghị quyết theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng và hiệu quả kinh tế - xã hội.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2018/NQ-HĐND

Bạc Liêu, ngày 13 tháng 7 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, ĐA DẠNG HÓA SINH KẾ VÀ NHÂN RỘNG MÔ HÌNH GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BẢY

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;

Xét Tờ trình số 94/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2018 - 2020 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020; báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội của Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức chi hỗ trợ dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2018 - 2020 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách Nhà nước thực hiện chương trình theo Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ”, bao gồm:

- Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển (tiểu dự án 3, dự án 1).

- Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã đặc biệt khó khăn, các ấp / khóm đặc biệt khó khăn (tiểu dự án 2, dự án 2).

- Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135 (dự án 3).

- Nhóm hộ cộng đồng dân cư (theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 7, Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

2. Đối tượng được hỗ trợ:

Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người dân, nhóm hộ và cộng đồng dân cư trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, xã đặc biệt khó khăn và ấp đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135. Trong đó, ưu tiên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, người khuyết tật còn khả năng lao động thuộc hộ nghèo, phụ nữ thuộc hộ nghèo; tạo điều kiện để người sau cai nghiện ma túy, nhiễm HIV / AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về thuộc hộ nghèo tham gia dự án.

3. Thời gian và mức hỗ trợ:

- Thời gian hỗ trợ tối đa không quá 03 năm.

- Mức hỗ trợ dự án: Dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, tối đa là 300 triệu đồng / dự án.

- Mức hỗ trợ cho hộ tham gia dự án:

+ Đối với hộ nghèo mức hỗ trợ tối đa là 07 triệu đồng / hộ / dự án.

+ Đối với hộ cận nghèo mức hỗ trợ tối đa là 06 triệu đồng / hộ / dự án.

+ Đối với hộ mới thoát nghèo mức hỗ trợ tối đa là 05 triệu đồng / hộ / dự án.

4. Chi xây dựng và quản lý dự án: Không quá 04% tổng kinh phí thực hiện dự án và không quá 08% mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước cho dự án.

5. Nguồn kinh phí thực hiện:

- Ngân sách Trung ương (kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững).

- Ngân sách địa phương (theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

- Nguồn huy động và đóng góp hợp pháp khác

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu Khóa IX, Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2018, có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2018./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTVQH (báo cáo);
- Chính phủ (báo cáo);
- Bộ Tài chính, Bộ LĐ - TB & XH (báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- TT. HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở: Tài chính, LĐ - TB & XH, Tư pháp;
- HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu (NH).

CHỦ TỊCH




Lê Thị Ái Nam

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 08/2018/NQ-HĐND quy định về mức chi hỗ trợ dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2018-2020 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020

Số hiệu: 08/2018/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 13/07/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu
Người ký: Lê Thị Ái Nam
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/07/2018
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 08/2018/NQ-HĐND quy định về mức ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký