Tóm tắt Nghị quyết 09/2010/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau năm 2011
Nghị quyết 09/2010/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010. Văn bản xác định đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2010, đồng thời đề ra mục tiêu, các chỉ tiêu cụ thể và hệ thống giải pháp trọng tâm nhằm phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau trong năm 2011.
1. Mục tiêu tổng quát năm 2011
- Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, cải thiện chất lượng tăng trưởng, đảm bảo nền kinh tế - xã hội phát triển nhanh, ổn định, bền vững và hiệu quả.
- Huy động tối đa các nguồn lực xã hội để tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng, tập trung thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Tiếp tục dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp - Nông nghiệp - Dịch vụ.
- Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân; thực hiện tốt an sinh xã hội; tăng cường bảo vệ tài nguyên, môi trường và chủ động ứng phó biến đổi khí hậu.
- Giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc phòng - an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.
2. Hệ thống các chỉ tiêu cụ thể năm 2011
- Chỉ tiêu phát triển kinh tế:
- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP): Đạt 16.430 tỷ đồng (theo giá so sánh 1994), tăng 12,5% so với năm 2010.
- Cơ cấu kinh tế: Khu vực Ngư - nông - lâm nghiệp chiếm 38,2%; Công nghiệp - xây dựng chiếm 37,5%; Dịch vụ chiếm 24,3%.
- GDP bình quân đầu người: Đạt 23,26 triệu đồng (tương đương khoảng 1.220 USD).
- Thu - chi ngân sách: Tổng thu ngân sách đạt 2.647 tỷ đồng; tổng chi ngân sách đạt 3.495 tỷ đồng.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: Đạt 13.000 tỷ đồng.
- Kim ngạch xuất khẩu: Đạt 850 triệu USD.
- Sản lượng thủy sản: Đạt 397.500 tấn (trong đó sản lượng tôm đạt 128.500 tấn; mở rộng 1.300 ha nuôi tôm công nghiệp).
- Sản lượng lúa: Đạt 532.000 tấn.
- Chỉ tiêu xã hội, văn hóa, giáo dục và y tế:
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,21%; giảm tỷ lệ sinh 0,03%.
- Tỷ lệ hộ nghèo: Giảm 2%/năm.
- Lao động và việc làm: Giải quyết việc làm cho 32.000 người; dạy nghề, bồi dưỡng truyền nghề cho 24.000 người; đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 32,5%.
- Y tế: Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn 16%.
- Đời sống và văn hóa: 95% hộ dân được sử dụng điện; xây dựng mới 50 trường học đạt chuẩn quốc gia; 23% xã, phường, thị trấn hình thành Trung tâm Văn hóa – Thể thao.
- Chỉ tiêu về tài nguyên và môi trường:
- Lâm nghiệp: Diện tích rừng tập trung đạt 102.900 ha; trồng mới 800 ha rừng; tỷ lệ che phủ của rừng và cây phân tán đạt 20,7%.
- Nước sạch: 99% dân cư thành thị và 75% dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
- Xử lý chất thải: Thu gom và xử lý 95% chất thải rắn đô thị và 100% chất thải rắn y tế.
3. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện chủ yếu
- Chỉ đạo và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Tổng kết rút kinh nghiệm từ năm 2010; triển khai đồng bộ các giải pháp điều hành nhằm tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngư - nông - lâm nghiệp.
- Đầu tư kết cấu hạ tầng và phát triển nông thôn: Huy động nguồn lực xây dựng hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống; đẩy mạnh thực hiện kế hoạch xây dựng nông thôn mới; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp.
- Quản lý ngân sách nhà nước: Chủ động cân đối thu chi, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; các đơn vị thụ hưởng ngân sách phải chi đúng tiêu chuẩn, định mức và dự toán; đẩy nhanh công tác quyết toán các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành.
- An sinh xã hội và phát triển nguồn nhân lực: Thực hiện đầy đủ chính sách đối với người có công, đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo; đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn liền với chuyển dịch cơ cấu lao động.
- Y tế, giáo dục và văn hóa: Tăng cường chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân và giáo dục - đào tạo; đẩy mạnh phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" gắn với cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; chủ động ngăn chặn các tệ nạn xã hội.
- Bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu: Tăng cường quản lý nhà nước về môi trường, xử lý chất thải đô thị, khu công nghiệp, y tế và xóa triệt để nhà vệ sinh trên sông rạch; bảo tồn đa dạng sinh học tại khu dự trữ sinh quyển Mũi Cà Mau và các Vườn Quốc gia; triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Cải cách hành chính và tư pháp: Nâng cao hiệu lực quản lý của chính quyền các cấp; đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, lãng phí; làm tốt công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; nâng cao chất lượng điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án.
- Quốc phòng, an ninh và an toàn giao thông: Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với an ninh nhân dân, bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo và nội địa; chủ động phòng chống thiên tai; thực hiện giải pháp kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông.
4. Tổ chức thực hiện
- Cơ quan thi hành: Ủy ban nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo chức năng, nhiệm vụ.
- Cơ quan giám sát: Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và Đại biểu HĐND tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên có trách nhiệm giám sát, tuyên truyền, vận động nhân dân cùng thực hiện.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2010/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 09 tháng 12 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH CÀ MAU NĂM 2011
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 18
(Từ ngày 07 đến ngày 09 tháng 12 năm 2010)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 201/BC-UBND ngày 06/12/2010 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau năm 2010 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2011; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến đóng góp của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khoá VII, kỳ họp thứ 18 đã thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất nội dung báo cáo của UBND tỉnh về tình hình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2011, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu tổng quát:
Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp để duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và cải thiện chất lượng tăng trưởng để đảm bảo kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển nhanh, ổn định, bền vững và hiệu quả. Huy động mọi nguồn lực của xã hội để tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng, xây dựng nông thôn mới; tiếp tục chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; đảm bảo an sinh xã hội; tăng cường công tác bảo vệ tài nguyên môi trường, chủ động ứng phó với các tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
2. Các chỉ tiêu cụ thể:
- GDP đạt 16.430 tỷ đồng (giá so sánh 1994), tăng 12,5% so với năm 2010.
- Cơ cấu kinh tế:
+ Ngư - nông - lâm nghiệp: 38,2%.
+ Công nghiệp - xây dựng: 37,5%.
+ Dịch vụ: 24,3%.
- GDP bình quân đầu người: 23,26 triệu đồng (khoảng 1.220 USD).
- Tổng thu ngân sách: 2.647 tỷ đồng.
- Tổng chi ngân sách: 3.495 tỷ đồng.
- Tổng vốn đầu tư xã hội: 13.000 tỷ đồng.
- Kim ngạch xuất khẩu: 850 triệu USD.
- Sản lượng thủy sản 397.500 tấn, trong đó sản lượng tôm 128.500 tấn.
Phát triển mới 1.300 ha nuôi tôm công nghiệp.
- Sản lượng lúa 532.000 tấn.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,21%
- Giảm tỷ lệ sinh: 0,03%.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 2%/năm.
- Tạo việc làm cho khoảng 32.000 người.
- Dạy nghề, bồi dưỡng và truyền nghề cho khoảng 24.000 người.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 16%.
- Tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện 95%.
- Có thêm 50 trường học đạt chuẩn quốc gia.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo, bồi dưỡng và truyền nghề đạt 32,5%.
- Tỷ lệ xã, phường, thị trấn hình thành được Trung tâm Văn hóa – Thể thao: 23%.
- Diện tích có rừng tập trung: 102.900 ha.
- Trồng rừng mới: 800 ha.
- Tỷ lệ che phủ của rừng và cây phân tán: 20,7%.
- Tỷ lệ dân cư thành thị sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh: 99%.
- Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh: 75%.
- Có 95% chất thải rắn đô thị được thu gom và xử lý.
- Có 100% chất thải rắn y tế được thu gom và xử lý.
3. Một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu:
Thống nhất với các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu do Uỷ ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp, Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số nội dung trọng tâm như sau:
- Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2010, UBND tỉnh chỉ đạo các ngành và các địa phương tổng kết rút ra những bài học kinh nghiệm, xác định rõ trách nhiệm, nguyên nhân làm được và chưa làm được, đề ra giải pháp phù hợp để tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh đề ra.
- Tăng cường chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp điều hành phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp tục thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng khu vực ngư - nông - lâm nghiệp.
- Huy động mọi nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân. Tập trung chỉ đạo thực hiện kế hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh. Quan tâm đầu tư ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả trong sản xuất, góp phần phát triển nông nghiệp, nông thôn theo chủ trương của Đảng và Nhà nước.
- Tăng cường công tác quản lý, điều hành ngân sách năm 2011. Mỗi cấp cần phát huy tính chủ động trong điều hành cân đối thu chi ngân sách, đảm bảo không để xảy ra biến động lớn, triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng ngân sách. Thủ trưởng các đơn vị thụ hưởng ngân sách phải chịu trách nhiệm điều hành chi đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và dự toán được giao. Đẩy mạnh hơn nữa công tác quyết toán các công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành.
- Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, chính sách đối với người có công, đồng bào dân tộc thiểu số và người nghèo; chú trọng công tác giải quyết việc làm gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động; đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề cho lao động nông thôn để từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
- Nâng cao chất lượng bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của nhân dân; chất lượng giáo dục và đào tạo; chất lượng các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, thông tin và truyền thông; tiếp tục thực hiện sâu rộng cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; củng cố, nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; ngăn chặn và đẩy lùi các tệ nạn xã hội.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường; tăng cường các giải pháp xử lý chất thải ở đô thị, khu công nghiệp và các chất thải y tế; đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về môi trường, kiên quyết xử lý các hành vi gây ô nhiễm môi trường, xóa triệt để nhà vệ sinh trên sông rạch. Triển khai thực hiện chương trình bảo vệ và phục hồi đa dạng sinh học, tổ chức quản lý có hiệu quả khu dự trữ sinh quyển Mũi Cà Mau và các Vườn Quốc gia; tích cực triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền các cấp; tăng cường các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn tham nhũng, lãng phí; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong cán bộ và nhân dân; thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân; nâng cao chất lượng công tác điều tra, truy tố, xét xử của các cơ quan tư pháp, đẩy mạnh công tác tổ chức thi hành án dân sự và hình sự.
- Tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị xã hội; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, gắn với thế trận an ninh nhân dân để bảo vệ vững chắc chủ quyền và an ninh vùng biển đảo, vùng ven biển và nội địa; chú trọng công tác phòng, chống thiên tai; tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp để giảm thiểu tai nạn giao thông, ngăn chặn và xử lý nghiêm hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
- Ủy ban nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác thực hiện giám sát, tuyên truyền, vận động và cùng với nhân dân thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi cán bộ, chiến sĩ, đồng bào trong tỉnh phát huy truyền thống đoàn kết, lao động sáng tạo, đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước, phấn đấu thực hiện thắng lợi Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết số 08/NQ-HĐND năm 2012 công bố văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành tính đến ngày 31/12/2011 hết hiệu lực thi hành
- 2 Quyết định 499/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành định kỳ năm 2013
- 1 Nghị quyết số 08/NQ-HĐND năm 2012 công bố văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành tính đến ngày 31/12/2011 hết hiệu lực thi hành
- 2 Nghị quyết 201/2010/NQ-HĐND về mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2011 do tỉnh Điện Biên ban hành
- 3 Nghị quyết 12/2010/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 do tỉnh Bình Định ban hành
- 4 Nghị quyết 13/2010/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 do tỉnh Bến Tre ban hành
- 5 Quyết định 499/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành định kỳ năm 2013
- 1 Nghị quyết số 08/NQ-HĐND năm 2012 công bố văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành tính đến ngày 31/12/2011 hết hiệu lực thi hành
- 2 Quyết định 499/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành định kỳ năm 2013
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị quyết 201/2010/NQ-HĐND về mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2011 do tỉnh Điện Biên ban hành
- 4 Nghị quyết 12/2010/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 do tỉnh Bình Định ban hành
- 5 Nghị quyết 13/2010/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 do tỉnh Bến Tre ban hành