Tóm tắt Nghị quyết 09/2014/NQ-HĐND về mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Nghị quyết số 09/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa VIII thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2014 tại kỳ họp thứ Chín. Văn bản này quy định chi tiết về mức phụ cấp hàng tháng, chế độ kiêm nhiệm, nguồn kinh phí bảo đảm và trách nhiệm tổ chức thực hiện đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
1. Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Ngày ban hành: Ngày 09 tháng 7 năm 2014.
- Ngày có hiệu lực: Kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.
- Hiệu lực thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định về đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng chính sách
Chính sách phụ cấp này được áp dụng đối với các chức danh thuộc lực lượng Bảo vệ dân phố hoạt động tại các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cà Mau, bao gồm:
- Trưởng Ban Bảo vệ dân phố.
- Phó Trưởng Ban Bảo vệ dân phố.
- Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố.
- Tổ phó Tổ Bảo vệ dân phố.
- Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố.
3. Quy định về mức phụ cấp hàng tháng
Mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố được xác định theo hệ số dựa trên mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại từng thời điểm. Mức phụ cấp này đã bao gồm 3% bảo hiểm y tế. Hệ số phụ cấp cụ thể cho từng chức danh như sau:
- Trưởng Ban: Hưởng hệ số phụ cấp là 1,35 so với mức lương cơ sở.
- Phó Trưởng Ban: Hưởng hệ số phụ cấp là 1,20 so với mức lương cơ sở.
- Tổ trưởng: Hưởng hệ số phụ cấp là 0,60 so với mức lương cơ sở.
- Tổ phó: Hưởng hệ số phụ cấp là 0,50 so với mức lương cơ sở.
- Tổ viên: Hưởng hệ số phụ cấp là 0,45 so với mức lương cơ sở.
4. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm
Trường hợp các đối tượng thuộc lực lượng Bảo vệ dân phố nêu trên được phân công kiêm nhiệm các chức danh khác thì được hưởng chế độ phụ cấp kiêm nhiệm. Việc chi trả phụ cấp kiêm nhiệm được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về số lượng, chức danh và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
5. Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện
Kinh phí chi trả phụ cấp cho lực lượng Bảo vệ dân phố được bảo đảm từ các nguồn sau:
- Quỹ quốc phòng, an ninh tại địa phương.
- Nguồn đóng góp, ủng hộ tự nguyện của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
- Nguồn ngân sách bổ sung từ cấp huyện, thành phố thuộc tỉnh Cà Mau.
6. Tổ chức thực hiện và giám sát
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau: Có trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ Đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2014/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 09 tháng 07 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG BẢO VỆ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ CHÍN
(Từ ngày 08 đến ngày 09 tháng 7 năm 2014)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;
Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Bộ Công an - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;
Xét Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND ngày 12/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 18/BC-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2014 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh;
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa VIII, kỳ họp thứ Chín đã thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng: Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban Bảo vệ dân phố; Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Mức phụ cấp hàng tháng theo mức lương cơ sở do Chính phủ quy định và đã bao gồm 3% bảo hiểm y tế.
a) Trưởng Ban: 1,35
b) Phó Trưởng Ban: 1,20
c) Tổ trưởng: 0,60
d) Tổ phó: 0,50
đ) Tổ viên: 0,45
3. Trường hợp những đối tượng theo quy định nêu trên được phân công kiêm nhiệm, thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định số lượng, chức danh và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
4. Nguồn kinh phí đảm bảo: Quỹ quốc phòng, an ninh; nguồn đóng góp, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; ngân sách huyện, thành phố bổ sung.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ Đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014 và thay thế Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa VIII, kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2014./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 38/2006/NĐ-CP về việc bảo vệ dân phố
- 2 Thông tư liên tịch 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Nghị định 38/2006/NĐ-CP về bảo vệ dân phố do Bộ Công an- Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Nghị định 29/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 1 Nghị quyết 21/2007/NQ-HĐND điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, tổ dân phố do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 2 Quyết định 26/2013/QĐ-UBND quy định mức phụ cấp cho Bảo vệ dân phố tỉnh Yên Bái
- 3 Quyết định 04/2014/QĐ-UBND quy định mô hình tổ chức, mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 4 Nghị quyết 25/2007/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 5 Quyết định 13/2013/QĐ-UBND quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 6 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 13/2012/QĐ-UBND về nâng mức phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố và Công an viên do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Quyết định 63/2014/QĐ-UBND sửa đổi Điều 5 Quy định về tổ chức, chế độ chính sách và trang bị đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh kèm theo Quyết định 07/2012/QĐ-UBND
- 8 Quyết định 46/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 346/2014/QĐ-UBND quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 9 Nghị quyết 182/2009/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 10 Nghị quyết 16/2010/NQ-HĐND về mức phụ cấp đối với các chức danh bảo vệ dân phố trên địa bàn Thành phố Hải Phòng
- 11 Quyết định 23/2008/QĐ-UBND về định mức phụ cấp hàng tháng cho lực lượng bảo vệ dân phố tại các phường thuộc thành phố Hà Tĩnh và thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
- 12 Quyết định 941/QĐ-UBND năm 2016 điều chỉnh mức phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 13 Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐND quy định về mức phụ cấp hằng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1 Nghị định 38/2006/NĐ-CP về việc bảo vệ dân phố
- 2 Thông tư liên tịch 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Nghị định 38/2006/NĐ-CP về bảo vệ dân phố do Bộ Công an- Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Nghị quyết 21/2007/NQ-HĐND điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, tổ dân phố do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 6 Nghị định 29/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 7 Nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND quy định số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 8 Quyết định 26/2013/QĐ-UBND quy định mức phụ cấp cho Bảo vệ dân phố tỉnh Yên Bái
- 9 Quyết định 04/2014/QĐ-UBND quy định mô hình tổ chức, mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 10 Nghị quyết 25/2007/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 11 Quyết định 13/2013/QĐ-UBND quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 12 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 13/2012/QĐ-UBND về nâng mức phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố và Công an viên do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Quyết định 63/2014/QĐ-UBND sửa đổi Điều 5 Quy định về tổ chức, chế độ chính sách và trang bị đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh kèm theo Quyết định 07/2012/QĐ-UBND
- 14 Quyết định 46/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 346/2014/QĐ-UBND quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 15 Nghị quyết 182/2009/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 16 Nghị quyết 16/2010/NQ-HĐND về mức phụ cấp đối với các chức danh bảo vệ dân phố trên địa bàn Thành phố Hải Phòng
- 17 Quyết định 23/2008/QĐ-UBND về định mức phụ cấp hàng tháng cho lực lượng bảo vệ dân phố tại các phường thuộc thành phố Hà Tĩnh và thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
- 18 Quyết định 941/QĐ-UBND năm 2016 điều chỉnh mức phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 19 Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐND quy định về mức phụ cấp hằng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk