Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết 09/2014/NQ-HĐND về mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Nghị quyết số 09/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa VIII thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2014 tại kỳ họp thứ Chín. Văn bản này quy định chi tiết về mức phụ cấp hàng tháng, chế độ kiêm nhiệm, nguồn kinh phí bảo đảm và trách nhiệm tổ chức thực hiện đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

1. Thông tin chung và hiệu lực thi hành

  • Ngày ban hành: Ngày 09 tháng 7 năm 2014.
  • Ngày có hiệu lực: Kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.
  • Hiệu lực thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định về đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng chính sách

Chính sách phụ cấp này được áp dụng đối với các chức danh thuộc lực lượng Bảo vệ dân phố hoạt động tại các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cà Mau, bao gồm:

  • Trưởng Ban Bảo vệ dân phố.
  • Phó Trưởng Ban Bảo vệ dân phố.
  • Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố.
  • Tổ phó Tổ Bảo vệ dân phố.
  • Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố.

3. Quy định về mức phụ cấp hàng tháng

Mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố được xác định theo hệ số dựa trên mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại từng thời điểm. Mức phụ cấp này đã bao gồm 3% bảo hiểm y tế. Hệ số phụ cấp cụ thể cho từng chức danh như sau:

  • Trưởng Ban: Hưởng hệ số phụ cấp là 1,35 so với mức lương cơ sở.
  • Phó Trưởng Ban: Hưởng hệ số phụ cấp là 1,20 so với mức lương cơ sở.
  • Tổ trưởng: Hưởng hệ số phụ cấp là 0,60 so với mức lương cơ sở.
  • Tổ phó: Hưởng hệ số phụ cấp là 0,50 so với mức lương cơ sở.
  • Tổ viên: Hưởng hệ số phụ cấp là 0,45 so với mức lương cơ sở.

4. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm

Trường hợp các đối tượng thuộc lực lượng Bảo vệ dân phố nêu trên được phân công kiêm nhiệm các chức danh khác thì được hưởng chế độ phụ cấp kiêm nhiệm. Việc chi trả phụ cấp kiêm nhiệm được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về số lượng, chức danh và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

5. Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện

Kinh phí chi trả phụ cấp cho lực lượng Bảo vệ dân phố được bảo đảm từ các nguồn sau:

  • Quỹ quốc phòng, an ninh tại địa phương.
  • Nguồn đóng góp, ủng hộ tự nguyện của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
  • Nguồn ngân sách bổ sung từ cấp huyện, thành phố thuộc tỉnh Cà Mau.

6. Tổ chức thực hiện và giám sát

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau: Có trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ Đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 09/2014/NQ-HĐND

Cà Mau, ngày 09 tháng 07 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG BẢO VỆ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ CHÍN

(Từ ngày 08 đến ngày 09 tháng 7 năm 2014)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;

Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Bộ Công an - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;

Xét Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND ngày 12/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 18/BC-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2014 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh;

Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa VIII, kỳ họp thứ Chín đã thảo luận và thống nhất,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng: Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban Bảo vệ dân phố; Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2. Mức phụ cấp hàng tháng theo mức lương cơ sở do Chính phủ quy định và đã bao gồm 3% bảo hiểm y tế.

a) Trưởng Ban: 1,35

b) Phó Trưởng Ban: 1,20

c) Tổ trưởng: 0,60

d) Tổ phó: 0,50

đ) Tổ viên: 0,45

3. Trường hợp những đối tượng theo quy định nêu trên được phân công kiêm nhiệm, thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định số lượng, chức danh và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

4. Nguồn kinh phí đảm bảo: Quỹ quốc phòng, an ninh; nguồn đóng góp, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; ngân sách huyện, thành phố bổ sung.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ Đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014 và thay thế Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa VIII, kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2014./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- TT. Tỉnh ủy;
- UBND tỉnh;
- BTT. UBMT Tổ quốc VN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND huyện, tp;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Bùi Công Bửu

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 09/2014/NQ-HĐND về mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Số hiệu: 09/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 09/07/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
Người ký: Bùi Công Bửu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/09/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương, Tài chính nhà nước, Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 09/2014/NQ-HĐND về mức phụ cấp hàn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký