Tóm tắt Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND về Chương trình việc làm tỉnh Cà Mau năm 2017
Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa IX, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Nghị quyết này ban hành kèm theo Chương trình việc làm tỉnh Cà Mau năm 2017 nhằm thúc đẩy giải quyết việc làm, đào tạo nghề và hỗ trợ người lao động trên địa bàn tỉnh.
Quy định chung và trách nhiệm thi hành
Theo Nghị quyết, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Chương trình việc làm năm 2017. Thường trực Hội đồng nhân dân (HĐND), các ban của HĐND, các tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Cơ chế và chính sách thực hiện chương trình việc làm
Chương trình tập trung vào việc triển khai đồng bộ các chế độ, chính sách hỗ trợ người lao động, bao gồm:
- Chính sách tín dụng ưu đãi nhằm tạo việc làm mới và hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu việc làm cho lao động tại khu vực nông thôn.
- Hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và hỗ trợ tạo việc làm cho đối tượng thanh niên.
- Hỗ trợ phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động và nâng cao hiệu quả hoạt động của các dịch vụ việc làm.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thực hiện tốt chế độ bảo hiểm thất nghiệp, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để người lao động tự tạo việc làm và thu hút thêm lao động vào sản xuất.
Nguồn kinh phí thực hiện chương trình
Tổng nguồn vốn thực hiện chương trình được huy động từ cả ngân sách địa phương và ngân sách Trung ương hỗ trợ, cụ thể như sau:
1. Nguồn ngân sách tỉnh Cà Mau: Tổng kinh phí là 37.100 triệu đồng, phân bổ chi tiết cho các hoạt động:
- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn: 19.800 triệu đồng.
- Bổ sung Quỹ quốc gia về việc làm: 15.000 triệu đồng.
- Hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng: 300 triệu đồng.
- Tổ chức thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động: 1.000 triệu đồng.
- Tổ chức các hoạt động sàn giao dịch việc làm: 400 triệu đồng.
- Tổ chức nâng cao năng lực, truyền thông, giám sát và đánh giá chương trình: 600 triệu đồng.
2. Nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ: Tổng kinh phí là 17.400 triệu đồng, phân bổ cho các mục tiêu:
- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn: 6.000 triệu đồng.
- Bổ sung nguồn Quỹ quốc gia về việc làm: 10.000 triệu đồng.
- Tổ chức thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động: 1.000 triệu đồng.
- Tổ chức các hoạt động sàn giao dịch việc làm: 400 triệu đồng.
Sử dụng lồng ghép các nguồn vốn khác
Để tối ưu hóa hiệu quả của Chương trình việc làm năm 2017, tỉnh Cà Mau chủ trương kết hợp và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác trên địa bàn, bao gồm:
- Nguồn vốn đầu tư phát triển của tỉnh.
- Nguồn kinh phí từ Chương trình mục tiêu an toàn lao động.
- Nguồn kinh phí thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo.
- Nguồn kinh phí thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
- Các nguồn kinh phí hợp pháp khác hỗ trợ cho phát triển sản xuất và tạo việc làm cho người lao động.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2016/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 08 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHƯƠNG TRÌNH VIỆC LÀM TỈNH CÀ MAU NĂM 2017
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm;
Xét Tờ trình số 150/TTr-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2016 của UBND tỉnh Cà Mau về ban hành Nghị quyết về Chương trình việc làm tỉnh Cà Mau năm 2017; Báo cáo thẩm tra số 73/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Chương trình việc làm tỉnh Cà Mau năm 2017.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực HĐND, các ban của HĐND, các tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa IX, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
|
| CHỦ TỊCH |
CHƯƠNG TRÌNH
VIỆC LÀM TỈNH CÀ MAU NĂM 2017
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau)
Điều 1. Mục tiêu tổng quát
1. Tạo việc làm cho người lao động, nhằm khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế và phát huy thế mạnh nguồn lực lao động ở các địa phương trong tỉnh vào tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội, tạo nguồn thu nhập ổn định, bền vững, góp phần giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế. Phát triển thị trường lao động lành mạnh, ổn định, tạo ra nhiều việc làm, đưa lao động trong tỉnh đi làm việc tại các khu công nghiệp ngoài tỉnh, khuyến khích xuất khẩu lao động, đẩy mạnh các hình thức tạo việc làm tại chỗ.
3. Thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ tạo việc làm, đào tạo nghề đối với lao động dân tộc thiểu số, đối với một số lao động đặc thù.
Điều 2. Chỉ tiêu cụ thể
1. Tạo việc làm tăng thêm cho 37.500 lao động gồm:
a) Tạo việc làm từ chương trình phát triển kinh tế - xã hội và cho vay vốn ưu đãi để tạo việc làm tại địa phương: 18.000 lao động;
b) Tạo việc làm từ hoạt động tuyển chọn, cung ứng lao động cho các khu công nghiệp ngoài tỉnh:19.450 lao động;
c) Tạo việc làm từ hoạt động tuyển chọn, cung ứng lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng: 50 lao động.
2. Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm sau khi học nghề khoảng 11.000 lao động.
Điều 3. Nhiệm vụ chủ yếu
1. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với việc làm và có việc làm sau khi học nghề.
2. Sử dụng có hiệu quả Quỹ quốc gia về việc làm.
3. Hỗ trợ đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng.
4. Hỗ trợ phát triển thị trường lao động.
5. Nâng cao năng lực truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện chương trình.
Điều 4. Phạm vi và đối tượng thực hiện
Người lao động từ đủ 15 tuổi trở lên, đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Cà Mau, có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc.
Điều 5. Cơ chế, chính sách để thực hiện
1. Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách:
a) Chính sách tín dụng ưu đãi để tạo việc làm, hỗ trợ chuyển dịch việc làm đối với người lao động ở khu vực nông thôn, hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên.
b) Hỗ trợ phát triển thông tin thị trường lao động.
c) Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
d) Tổ chức và hoạt động dịch vụ việc làm.
đ) Chế độ bảo hiểm thất nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tự tạo việc làm cho bản thân và thu hút thêm lao động.
2. Nguồn kinh phí thực hiện:
a) Ngân sách tỉnh: 37.100 triệu đồng.
Trong đó:
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn:19.800 triệu đồng; Bổ sung Quỹ quốc gia về việc làm: 15.000 triệu đồng;
Hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng: 300 triệu đồng;
Tổ chức thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động: 1.000 triệu đồng;
Tổ chức các hoạt động sàn giao dịch việc làm: 400 triệu đồng;
Tổ chức nâng cao năng lực, truyền thông, giám sát đánh giá chương trình: 600 triệu đồng.
b) Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 17.400 triệu đồng, cụ thể:
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn: 6.000 triệu đồng;
Bổ sung nguồn Quỹ quốc gia về việc làm: 10.000 triệu đồng;
Tổ chức thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động: 1.000 triệu đồng;
Tổ chức các hoạt động sàn giao dịch việc làm: 400 triệu đồng.
3. Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn:
a) Nguồn vốn đầu tư phát triển.
b) Nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu an toàn lao động.
c) Nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo.
d) Nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
đ) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác hỗ trợ cho phát triển sản xuất, tạo việc làm cho lao động.
- 1 Quyết định 70/QĐ-UBND năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2017 (tính đến ngày 01/01/2018)
- 2 Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1 Kế hoạch 138/KH-UBND năm 2016 tổ chức thực hiện Chương trình việc làm tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016-2020
- 2 Quyết định 54/2016/QĐ-UBND Chương trình việc làm tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020
- 3 Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND về Chương trình việc làm giai đoạn 2016-2020 do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 4 Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND phê chuẩn chương trình việc làm và giảm nghèo bền vững tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2016-2020
- 5 Quyết định 701/QĐ-UBND năm 2017 Kế hoạch thực hiện Chương trình việc làm tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020
- 6 Quyết định 192/QĐ-UBND năm 2017 Kế hoạch thực hiện Chương trình việc làm tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017-2020
- 7 Quyết định 1370/QĐ-UBND năm 2017 Chương trình Việc làm tỉnh An Giang giai đoạn 2017-2020
- 8 Quyết định 70/QĐ-UBND năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2017 (tính đến ngày 01/01/2018)
- 9 Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 70/QĐ-UBND năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2017 (tính đến ngày 01/01/2018)
- 2 Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1 Bộ Luật lao động 2012
- 2 Nghị định 03/2014/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về việc làm
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Kế hoạch 138/KH-UBND năm 2016 tổ chức thực hiện Chương trình việc làm tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016-2020
- 6 Quyết định 54/2016/QĐ-UBND Chương trình việc làm tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020
- 7 Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND về Chương trình việc làm giai đoạn 2016-2020 do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 8 Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND phê chuẩn chương trình việc làm và giảm nghèo bền vững tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2016-2020
- 9 Quyết định 701/QĐ-UBND năm 2017 Kế hoạch thực hiện Chương trình việc làm tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020
- 10 Quyết định 192/QĐ-UBND năm 2017 Kế hoạch thực hiện Chương trình việc làm tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017-2020
- 11 Quyết định 1370/QĐ-UBND năm 2017 Chương trình Việc làm tỉnh An Giang giai đoạn 2017-2020