Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa IX thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2020 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2020. Văn bản này ban hành Quy định chi tiết về mức thu, miễn, giảm; quy trình thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 71/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 và Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2018.

- Quy định chung về tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện nhằm bảo đảm tính minh bạch, đúng quy định pháp luật.

- Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố

  • Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố theo quy định của pháp luật.
  • Đối tượng miễn, giảm: Không áp dụng miễn, giảm đối với loại phí này.
  • Cơ quan thu phí: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

- Phí tham quan danh lam thắng cảnh

  • Mức thu (chưa bao gồm bảo hiểm):
    • Tham quan Hồ Ba Bể: 40.000 đồng/lần/người.
    • Tham quan Động Hua Mạ: 20.000 đồng/lần/người.
    • Tham quan Động Nàng Tiên: 10.000 đồng/lần/người.
  • Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân thực hiện tham quan các danh lam thắng cảnh nêu trên.
  • Chính sách miễn, giảm:
    • Miễn phí hoàn toàn đối với người khuyết tật đặc biệt nặng và trẻ em dưới 06 tuổi.
    • Giảm 50% mức phí đối với: Trẻ em từ 06 đến dưới 16 tuổi; người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa; người khuyết tật nặng; người cao tuổi. Trường hợp một người thuộc diện hưởng nhiều chính sách giảm thì chỉ được giảm tối đa 50% mức phí.
  • Tỷ lệ trích để lại:
    • Đối với Hồ Ba Bể và Động Hua Mạ: Để lại 85% cho đơn vị trực tiếp thu để trang trải chi phí hoạt động, nộp 15% vào ngân sách nhà nước.
    • Đối với Động Nàng Tiên: Để lại 90% cho đơn vị trực tiếp thu, nộp 10% vào ngân sách nhà nước.
  • Cơ quan thu phí: Các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý danh lam thắng cảnh.

- Phí tham quan di tích lịch sử

  • Mức thu: Áp dụng chung cho Di tích Đồn Phủ Thông, Di tích Nà Tu, Di tích ATK là 10.000 đồng/lần/người.
  • Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân tham quan di tích lịch sử.
  • Chính sách miễn, giảm:
    • Miễn phí đối với người khuyết tật đặc biệt nặng và trẻ em dưới 16 tuổi.
    • Giảm 50% mức phí đối với người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa, người khuyết tật nặng, người cao tuổi. Mức giảm tối đa không quá 50% kể cả khi thuộc nhiều diện ưu đãi.
  • Tỷ lệ trích để lại: Để lại 100% tổng số tiền phí thu được cho đơn vị trực tiếp thu để trang trải chi phí hoạt động và thực hiện sửa chữa nhỏ di tích.
  • Cơ quan thu phí: Các đơn vị được giao quản lý di tích lịch sử.

- Phí thư viện

  • Mức thu:
    • Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu: 20.000 đồng/thẻ/năm.
    • Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện: 80.000 đồng/người/năm.
  • Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tư liệu tại thư viện.
  • Chính sách miễn, giảm:
    • Miễn phí đối với người khuyết tật đặc biệt nặng.
    • Giảm 50% mức phí đối với trẻ em dưới 16 tuổi, người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa, người khuyết tật nặng, người cao tuổi.
  • Tỷ lệ trích để lại: Để lại 100% cho đơn vị trực tiếp thu để trang trải chi phí hoạt động thư viện.
  • Cơ quan thu phí: Thư viện tỉnh Bắc Kạn và Trung tâm Văn hóa – Thể thao và Truyền thông các huyện, thành phố.

- Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

  • Mức thu (tính theo triệu đồng, dựa trên tổng vốn đầu tư của dự án):
    • Nhóm 1 (Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường): Vốn dưới hoặc bằng 50 tỷ đồng: 4,50 triệu; từ trên 50 đến 100 tỷ đồng: 5,85 triệu; từ trên 100 đến 200 tỷ đồng: 10,80 triệu; từ trên 200 đến 500 tỷ đồng: 12,60 triệu; trên 500 tỷ đồng: 15,30 triệu.
    • Nhóm 2 (Dự án công trình dân dụng): Vốn dưới hoặc bằng 50 tỷ đồng: 6,21 triệu; từ trên 50 đến 100 tỷ đồng: 7,65 triệu; từ trên 100 đến 200 tỷ đồng: 13,50 triệu; từ trên 200 đến 500 tỷ đồng: 14,40 triệu; trên 500 tỷ đồng: 22,50 triệu.
    • Nhóm 3 (Dự án hạ tầng kỹ thuật): Vốn dưới hoặc bằng 50 tỷ đồng: 6,75 triệu; từ trên 50 đến 100 tỷ đồng: 8,55 triệu; từ trên 100 đến 200 tỷ đồng: 15,30 triệu; từ trên 200 đến 500 tỷ đồng: 16,20 triệu; trên 500 tỷ đồng: 22,50 triệu.
    • Nhóm 4 (Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản): Vốn dưới hoặc bằng 50 tỷ đồng: 7,02 triệu; từ trên 50 đến 100 tỷ đồng: 8,55 triệu; từ trên 100 đến 200 tỷ đồng: 15,30 triệu; từ trên 200 đến 500 tỷ đồng: 16,20 triệu; trên 500 tỷ đồng: 21,60 triệu.
    • Nhóm 5 (Dự án giao thông): Vốn dưới hoặc bằng 50 tỷ đồng: 7,29 triệu; từ trên 50 đến 100 tỷ đồng: 9,00 triệu; từ trên 100 đến 200 tỷ đồng: 16,20 triệu; từ trên 200 đến 500 tỷ đồng: 18,00 triệu; trên 500 tỷ đồng: 22,50 triệu.
    • Nhóm 6 (Dự án công nghiệp): Vốn dưới hoặc bằng 50 tỷ đồng: 7,56 triệu; từ trên 50 đến 100 tỷ đồng: 9,45 triệu; từ trên 100 đến 200 tỷ đồng: 17,10 triệu; từ trên 200 đến 500 tỷ đồng: 18,00 triệu; trên 500 tỷ đồng: 23,40 triệu.
    • Nhóm 7 (Các dự án khác): Vốn dưới hoặc bằng 50 tỷ đồng: 4,50 triệu; từ trên 50 đến 100 tỷ đồng: 5,40 triệu; từ trên 100 đến 200 tỷ đồng: 9,72 triệu; từ trên 200 đến 500 tỷ đồng: 10,80 triệu; trên 500 tỷ đồng: 14,04 triệu.
    • Trường hợp thẩm định lại: Thu bằng 50% mức thu áp dụng đối với báo cáo chính thức.
  • Đối tượng nộp: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là chủ dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
  • Đối tượng miễn, giảm: Không có.
  • Tỷ lệ trích để lại: Để lại 90% cho đơn vị trực tiếp thu, nộp 10% vào ngân sách nhà nước.
  • Cơ quan thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn.

- Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • Mức thu đối với tổ chức:
    • Cấp mới (cấp lần đầu): Diện tích dưới hoặc bằng 5.000m2: 1.000.000 đồng/hồ sơ; từ trên 5.000m2 đến 10.000m2: 1.500.000 đồng/hồ sơ; từ trên 1ha đến 3ha: 3.000.000 đồng/hồ sơ; từ trên 3ha đến 5ha: 4.000.000 đồng/hồ sơ; từ trên 5ha đến 10ha: 5.000.000 đồng/hồ sơ; từ trên 10ha đến 20ha: 6.000.000 đồng/hồ sơ; từ trên 20ha trở lên: 7.500.000 đồng/hồ sơ.
    • Cấp đổi, cấp lại: Thu bằng 50% mức thu cấp mới.
    • Chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp: 300.000 đồng/hồ sơ.
  • Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân:
    • Tại các phường thuộc thành phố và thị trấn thuộc huyện (Trường hợp giao đất, cho thuê đất sản xuất kinh doanh / Trường hợp giao đất ở): Diện tích dưới hoặc bằng 200m2: 250.000 / 200.000 đồng; từ trên 200m2 đến 400m2: 300.000 / 250.000 đồng; từ trên 400m2 đến 1.000m2: 450.000 / 350.000 đồng; từ trên 1.000m2 đến 3.000m2: 600.000 / 500.000 đồng; từ trên 3.000m2 đến 5.000m2: 750.000 / 650.000 đồng; từ trên 5.000m2 đến 7.000m2: 900.000 / 800.000 đồng; từ trên 7.000m2 đến 10.000m2: 1.200.000 / 1.000.000 đồng; trên 10.000m2: 1.500.000 / 1.200.000 đồng.
    • Tại các khu vực khác (Trường hợp giao đất, cho thuê đất sản xuất kinh doanh / Trường hợp giao đất ở): Diện tích dưới hoặc bằng 200m2: 160.000 / 120.000 đồng; từ trên 200m2 đến 400m2: 200.000 / 150.000 đồng; từ trên 400m2 đến 1.000m2: 280.000 / 200.000 đồng; từ trên 1.000m2 đến 3.000m2: 380.000 / 300.000 đồng; từ trên 3.000m2 đến 5.000m2: 480.000 / 400.000 đồng; từ trên 5.000m2 đến 7.000m2: 580.000 / 500.000 đồng; từ trên 7.000m2 đến 10.000m2: 700.000 / 600.000 đồng; trên 10.000m2: 800.000 / 700.000 đồng.
    • Cấp đổi, cấp lại cho hộ gia đình, cá nhân: Thu bằng 50% mức thu cấp mới tương ứng.
    • Chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp (Chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, giải quyết tranh chấp...): Tại các phường thuộc thành phố và thị trấn thuộc huyện: 150.000 đồng/hồ sơ; tại các khu vực khác: 75.000 đồng/hồ sơ.
  • Tỷ lệ trích để lại: Để lại 100% cho đơn vị trực tiếp thu để trang trải chi phí hoạt động.
  • Cơ quan thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện, thành phố.

- Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải

  • Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất (lần đầu):
    • Thiết kế giếng có lưu lượng dưới 200m3/ngày đêm: 300.000 đồng/đề án, báo cáo.
    • Lưu lượng từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm: 800.000 đồng/đề án, báo cáo.
    • Lưu lượng từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm: 2.000.000 đồng/đề án, báo cáo.
    • Lưu lượng từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm: 3.800.000 đồng/đề án, báo cáo.
  • Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt (lần đầu):
    • Khai thác cho mục đích khác dưới 500m3/ngày đêm: 500.000 đồng/đề án, báo cáo.
    • Khai thác cho nông nghiệp lưu lượng từ 0,1m3 đến dưới 0,5m3/giây; phát điện từ 50kw đến dưới 200kw; mục đích khác từ 500m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm: 1.400.000 đồng/đề án, báo cáo.
    • Khai thác cho nông nghiệp lưu lượng từ 0,5m3 đến dưới 01m3/giây; phát điện từ 200kw đến dưới 1.000kw; mục đích khác từ 3.000m3 đến dưới 20.000m3/ngày đêm: 3.300.000 đồng/đề án, báo cáo.
    • Khai thác cho nông nghiệp lưu lượng từ 01m3 đến dưới 02m3/giây; phát điện từ 1.000kw đến dưới 2.000kw; mục đích khác từ 20.000m3 đến dưới 50.000m3/ngày đêm: 6.300.000 đồng/đề án, báo cáo.
  • Thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi (lần đầu):
    • Lưu lượng dưới 100m3/ngày đêm: 500.000 đồng/đề án, báo cáo.
    • Lưu lượng từ 100m3 đến dưới 500m3/ngày đêm: 1.400.000 đồng/đề án, báo cáo.
    • Lưu lượng từ 500m3 đến dưới 2.000m3/ngày đêm: 3.300.000 đồng/đề án, báo cáo.
    • Lưu lượng từ 2.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm: 6.300.000 đồng/đề án, báo cáo.
    • Lưu lượng từ 10k đến dưới 20k m3/ngày đêm (đối với nuôi trồng thủy sản): 8.700.000 đồng/đề án, báo cáo.
    • Lưu lượng từ 20k đến dưới 30k m3/ngày đêm (đối với nuôi trồng thủy sản): 11.000.000 đồng/đề án, báo cáo.
  • Các trường hợp gia hạn, điều chỉnh, cấp lại:
    • Gia hạn, điều chỉnh: Thu bằng 50% mức thu lần đầu tương ứng.
    • Cấp lại: Thu bằng 30% mức thu lần đầu tương ứng.
  • Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất:
    • Kết quả thi công giếng thăm dò lưu lượng dưới 200m3/ngày đêm: 300.000 đồng/báo cáo.
    • Lưu lượng từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm: 1.100.000 đồng/báo cáo.
    • Lưu lượng từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm: 2.500.000 đồng/báo cáo.
    • Lưu lượng từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm: 4.500.000 đồng/báo cáo.
    • Gia hạn, bổ sung: Thu bằng 50% mức thu lần đầu tương ứng.
  • Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất: Thẩm định lần đầu là 1.100.000 đồng/hồ sơ; gia hạn, điều chỉnh thu bằng 50% mức thu lần đầu.
  • Tỷ lệ trích để lại: Để lại 80% cho đơn vị trực tiếp thu, nộp 20% vào ngân sách nhà nước.
  • Cơ quan thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn.

- Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

  • Mức thu: 200.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.
  • Đối tượng nộp: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai (ngoại trừ các trường hợp phục vụ quốc phòng, an ninh, yêu cầu khẩn cấp hoặc theo yêu cầu của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan tài nguyên môi trường địa phương và UBND các cấp).
  • Đối tượng miễn phí: Hộ gia đình có người là thương binh, người có công với cách mạng, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Tỷ lệ trích để lại: Để lại 100% cho đơn vị trực tiếp thu.
  • Cơ quan thu phí: Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường), Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Kạn, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thành phố.

- Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

  • Mức thu: 30.000 đồng/hồ sơ.
  • Đối tượng nộp: Cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình có yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm.
  • Đối tượng miễn phí:
    • Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, cơ quan điều tra, cơ quan thi hành án dân sự hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ hoạt động chuyên môn.
    • Cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình tự tra cứu thông tin trực tuyến mà không yêu cầu cấp văn bản chứng nhận có xác nhận của cơ quan đăng ký.
  • Tỷ lệ trích để lại: Để lại 100% cho đơn vị trực tiếp thu.
  • Cơ quan thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện, thành phố.

- Phí đăng ký giao dịch bảo đảm

  • Mức thu:
    • Đăng ký biện pháp bảo đảm: 80.000 đồng/hồ sơ.
    • Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: 30.000 đồng/hồ sơ.
    • Đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký: 60.000 đồng/hồ sơ.
    • Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm: 20.000 đồng/hồ sơ.
  • Đối tượng miễn phí:
    • Cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP.
    • Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để tích tụ, tập trung đất đai thực hiện dự án đầu tư nghiên cứu, nhân giống, nuôi trồng dược liệu.
  • Tỷ lệ trích để lại: Để lại 100% cho đơn vị trực tiếp thu.
  • Cơ quan thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện, thành phố.

- Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp

  • Mức thu cấp lần đầu:
    • Kinh doanh 01 môn thể thao: 800.000 đồng/giấy chứng nhận.
    • Kinh doanh từ môn thể thao thứ hai trở lên: Thu thêm 400.000 đồng/01 môn bổ sung, tổng mức thu tối đa không quá 2.000.000 đồng/giấy chứng nhận.
  • Mức thu cấp lại:
    • Cấp lại do thay đổi nội dung hoặc bổ sung danh mục hoạt động: Thu bằng 50% mức cấp lần đầu.
    • Cấp lại do mất hoặc hư hỏng: 200.000 đồng/giấy chứng nhận.
  • Tỷ lệ trích để lại: Để lại 100% cho đơn vị trực tiếp thu.
  • Cơ quan thu phí: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Kạn.

- Lệ phí đăng ký cư trú

  • Mức thu:
    • Đăng ký thường trú, tạm trú không cấp sổ: Tại các phường thuộc thành phố: 10.000 đồng/lần; tại các khu vực khác: 5.000 đồng/lần.
    • Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Tại các phường thuộc thành phố: 8.000 đồng/lần; tại các khu vực khác: 4.000 đồng/lần.
    • Điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Tại các phường thuộc thành phố: 4.000 đồng/lần; tại các khu vực khác: 2.000 đồng/lần.
    • Gia hạn tạm trú: Tại các phường thuộc thành phố: 10.000 đồng/lần; tại các khu vực khác: 5.000 đồng/lần.
  • Đối tượng miễn lệ phí: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ nghèo; công dân cư trú tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan Công an cấp xã và cấp huyện.

- Lệ phí cấp chứng minh nhân dân

  • Mức thu (không bao gồm tiền ảnh): Tại các phường thuộc thành phố là 6.000 đồng/lần cấp; tại các khu vực khác là 3.000 đồng/lần cấp (áp dụng cho cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi).
  • Đối tượng miễn lệ phí:
    • Các đối tượng chính sách tương tự như đối với lệ phí đăng ký cư trú.
    • Trường hợp cấp đổi chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính.
  • Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan Công an cấp tỉnh và cấp huyện.

- Lệ phí hộ tịch

  • Mức thu tại Ủy ban nhân dân cấp xã:
    • Khai sinh, khai tử (quá hạn, đăng ký lại): 7.000 đồng.
    • Đăng ký lại kết hôn: 25.000 đồng.
    • Nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng.
    • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú trong nước: 15.000 đồng.
    • Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú trong nước: 15.000 đồng.
    • Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 15.000 đồng.
    • Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác: 7.000 đồng.
  • Mức thu tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:
    • Khai sinh, khai tử (đúng hạn, quá hạn, đăng ký lại): 65.000 đồng.
    • Kết hôn (mới, đăng ký lại): 1.350.000 đồng.
    • Giám hộ, chấm dứt giám hộ: 65.000 đồng.
    • Nhận cha, mẹ, con: 1.350.000 đồng.
    • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú trong nước: 25.000 đồng.
    • Xác định lại dân tộc: 25.000 đồng.
    • Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài: 65.000 đồng.
    • Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã giải quyết tại nước ngoài: 65.000 đồng.
    • Đăng ký hộ tịch khác: 65.000 đồng.
  • Đối tượng miễn lệ phí:
    • Người thuộc gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo, người khuyết tật.
    • Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú trong nước thực hiện tại UBND cấp xã.
  • Cơ quan thu lệ phí: Phòng Tư pháp các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

- Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

  • Mức thu: Cấp mới: 600.000 đồng/giấy phép; cấp lại: 450.000 đồng/giấy phép; gia hạn: 400.000 đồng/lần.
  • Đối tượng nộp: Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức sử dụng lao động nước ngoài hoặc người nước ngoài làm việc tại các đơn vị này trên địa bàn tỉnh.
  • Đối tượng miễn, giảm: Không có.
  • Cơ quan thu lệ phí: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp (nếu được ủy quyền).

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất

  • Mức thu cấp lần đầu:
    • Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có tài sản): Hộ gia đình, cá nhân: 25.000 đồng/giấy; Tổ chức: 100.000 đồng/giấy.
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất: Hộ gia đình, cá nhân: 100.000 đồng/giấy; Tổ chức: 500.000 đồng/giấy.
  • Mức thu cấp lại, cấp đổi:
    • Chỉ có quyền sử dụng đất: Hộ gia đình, cá nhân: 20.000 đồng/giấy; Tổ chức: 50.000 đồng/giấy.
    • Xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận đã cấp: Hộ gia đình, cá nhân: 50.000 đồng/giấy; Tổ chức: 50.000 đồng/giấy.
  • Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai:
    • Tại các phường thuộc thành phố: Hộ gia đình, cá nhân: 28.000 đồng/lần; Tổ chức: 30.000 đồng/lần.
    • Tại các khu vực khác: Hộ gia đình, cá nhân: 14.000 đồng/lần; Tổ chức: Miễn phí.
  • Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính:
    • Tại các phường thuộc thành phố: Hộ gia đình, cá nhân: 15.000 đồng/lần; Tổ chức: 30.000 đồng/lần.
    • Tại các khu vực khác: Hộ gia đình, cá nhân: 7.500 đồng/lần; Tổ chức: Miễn phí.
  • Đối tượng miễn lệ phí:
    • Trường hợp đã được cấp các loại Giấy chứng nhận trước ngày 10/12/2009 mà nay có nhu cầu cấp đổi.
    • Hộ gia đình, cá nhân tại các thôn, tổ dân phố, xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.
    • Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để tích tụ đất đai thực hiện dự án đầu tư nghiên cứu, nhân giống, nuôi trồng dược liệu.
  • Cơ quan thu lệ phí: Văn phòng Đăng ký đất đai (thu đối với tổ chức, người nước ngoài) và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện (thu đối với hộ gia đình, cá nhân).

- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng

  • Mức thu:
    • Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân: 75.000 đồng/giấy phép.
    • Cấp phép xây dựng các công trình khác: 150.000 đồng/giấy phép.
    • Gia hạn giấy phép xây dựng: 15.000 đồng/lần.
  • Đối tượng nộp: Chủ đầu tư công trình xây dựng, chủ hộ gia đình được cấp giấy phép xây dựng.
  • Cơ quan thu lệ phí: Sở Xây dựng (đối với công trình thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh) và cơ quan có thẩm quyền cấp huyện.

- Lệ phí đăng ký kinh doanh

  • Mức thu:
    • Cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do cấp huyện cấp: 100.000 đồng/lần cấp.
    • Cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do cấp tỉnh cấp: 200.000 đồng/lần cấp.
    • Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: 30.000 đồng/bản.
    • Cấp bản sao giấy chứng nhận hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: 3.000 đồng/bản.
  • Cơ quan thu lệ phí: Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với cấp tỉnh) và Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố (đối với cấp huyện).

- Quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí

Các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí có trách nhiệm thực hiện thu tiền và cấp chứng từ thu theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính. Định kỳ hàng tuần, đơn vị thu phải gửi toàn bộ số tiền phí thu được vào Tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước. Hàng tháng, chậm nhất là ngày 05 của tháng sau, đơn vị thu phải nộp số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước và thực hiện kê khai theo quy định.

Về nguyên tắc sử dụng, tổ chức thu phí được trích để lại một phần tiền phí thu được phải sử dụng đúng mục đích, chế độ quy định. Đối với các khoản lệ phí, đơn vị thu phải thực hiện nộp 100% số tiền thu được vào ngân sách nhà nước; mọi chi phí liên quan đến hoạt động thu lệ phí sẽ do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý. Hàng năm, các đơn vị thu phí, lệ phí có trách nhiệm thực hiện quyết toán thu, chi tài chính theo đúng quy định hiện hành.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09 /2020/NQ-HĐND

Bắc Kạn, ngày 17 tháng 7 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, MIỄN, GIẢM; THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 02 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày18 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 71/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa IX, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2020./. 

 

 

Nơi nhận:
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- VPQH, VPCP, VPCTN;
- Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT Huyện (Thành) ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN
các huyện, thành phố;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- LĐVP;
- Phòng Công tác HĐND;
- Lưu: VT, HS.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Du

 

QUY ĐỊNH

MỨC THU, MIỄN, GIẢM; THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 09/2020/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

Chương I

MỨC THU, MIỄN, GIẢM CÁC LOẠI PHÍ

Mục I. PHÍ SỬ DỤNG TẠM THỜI LÒNG ĐƯỜNG, HÈ PHỐ

Điều 1. Mức thu

1. Đối với trường hợp sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để trông, giữ xe:

a) Các phường thuộc thành phố: 5.000 đồng/m2/ngày;

b) Các xã, thị trấn: 3.000 đồng/m2/ngày.

2. Đối với trường hợp sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố vào mục đích khác:

a) Các phường thuộc thành phố: 15.000 đồng/m2/tháng;

b) Các xã trung tâm huyện và thị trấn: 5.000 đồng/m2/tháng;

c) Các xã còn lại: 3.000 đồng/m2/tháng.

Điều 2. Tỷ lệ trích để lại

1. Đối với thành phố: Để lại đơn vị trực tiếp thu năm mươi phần trăm (50%) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động thu phí, năm mươi phần trăm (50%) nộp ngân sách nhà nước.

2. Đối với các huyện: Để lại đơn vị trực tiếp thu chín mươi phần trăm (90%) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động thu phí, mười phần trăm (10%) nộp ngân sách nhà nước.

Điều 3. Đối tượng nộp

Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố theo quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng lòng đường, hè phố.

Điều 4. Đối tượng miễn, giảm: Không

Điều 5. Tổ chức thu phí: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Mục II. PHÍ THAM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH

Điều 6. Mức thu (chưa bao gồm bảo hiểm)

1. Đối với Hồ Ba Bể: 40.000 đồng/lần/người;

2. Đối với Động Hua Mạ: 20.000 đồng/lần/người;

3. Đối với Động Nàng Tiên: 10.000 đồng/lần/người;

Điều 7. Tỷ lệ trích để lại

1. Đối với Hồ Ba Bể và Động Hua Mạ: Để lại đơn vị trực tiếp thu tám mươi năm phần trăm (85%) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động thu phí, mười năm phần trăm (15%) nộp ngân sách nhà nước.

2. Đối với Động Nàng Tiên: Để lại chín mươi phần trăm (90%) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động thu phí, mười phần trăm (10%) nộp ngân sách nhà nước.

Điều 8. Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân tham quan danh lam thắng cảnh.

Điều 9. Đối tượng miễn, giảm

1. Miễn phí đối với người khuyết tật đặc biệt nặng; trẻ em dưới 06 tuổi theo quy định của pháp luật.

2. Giảm năm mươi phần trăm (50%) mức phí:

a) Trẻ em từ 06 đến dưới 16 tuổi.

b) Đối với người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa, người khuyết tật, người cao tuổi theo quy định của pháp luật.

c) Đối với người thuộc diện hưởng nhiều chính sách giảm thì chỉ giảm tối đa năm mươi phần trăm (50%) mức phí.

Điều 10. Tổ chức thu phí: Các đơn vị được giao quản lý danh lam thắng cảnh.

Mục III. PHÍ THAM QUAN DI TÍCH LỊCH SỬ

Điều 11. Mức thu

Đối với Di tích Đồn Phủ Thông, Di tích Nà Tu, Di tích ATK:10.000 đồng/lần/người.

Điều 12. Tỷ lệ trích để lại

Để lại đơn vị trực tiếp thu một trăm phần trăm (100%) tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động thu phí và sửa chữa nhỏ.

Điều 13. Đối tượng nộp

Tổ chức, cá nhân tham quan di tích lịch sử.

Điều 14. Đối tượng miễn, giảm

1. Miễn phí đối với người khuyết tật đặc biệt nặng; trẻ em dưới 16 tuổi theo quy định của pháp luật.

2. Giảm năm mươi phần trăm (50%) mức phí:

a) Đối với người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa, người khuyết tật, người cao tuổi theo quy định của pháp luật.

b) Đối với người thuộc diện hưởng nhiều chính sách giảm thì chỉ giảm tối đa năm mươi phần trăm (50%) mức phí.

Điều 15. Tổ chức thu phí

Các đơn vị được giao quản lý di tích lịch sử.

Mục IV. PHÍ THƯ VIỆN

Điều 16. Mức thu

1. Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu: 20.000 đồng/thẻ/năm;

2. Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện: 80.000 đồng/người/năm;

Điều 17. Tỷ lệ trích để lại

Để lại đơn vị trực tiếp thu một trăm phần trăm (100%) tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động.

Điều 18. Đối tượng nộp

Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tư liệu tại thư viện.

Điều 19. Đối tượng miễn, giảm

1. Miễn phí đối với người khuyết tật đặc biệt nặng;

2. Giảm năm mươi phần trăm (50%) mức phí:

a) Trẻ em dưới 16 tuổi.

b) Đối với người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa, người khuyết tật, người cao tuổi theo quy định của pháp luật.

c) Đối với người thuộc diện hưởng nhiều chính sách giảm thì chỉ giảm tối đa năm mươi phần trăm (50%) mức phí.

Điều 20. Tổ chức thu phí

Thư viện tỉnh và Trung tâm Văn hóa – Thể thao và Truyền thông các huyện, thành phố.

Mục V. PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Điều 21. Mức thu

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

 Tổng vốn đầu tư
 (tỷ đồng)

 

Nhóm dự án

≤ 50

> 50 và ≤ 100

> 100 và ≤ 200

> 200 và ≤ 500

> 500

1

Nhóm 1: Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường

4,50

5,85

10,80

12,60

15,30

2

Nhóm 2: Dự án công trình dân dụng

6,21

7,65

13,50

14,40

22,50

3

Nhóm 3: Dự án hạ tầng kỹ thuật

6,75

8,55

15,30

16,20

22,50

4

Nhóm 4: Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

7,02

8,55

15,30

16,20

21,60

5

Nhóm 5: Dự án giao thông

7,29

9,00

16,20

18,00

22,50

6

Nhóm 6: Dự án công nghiệp

7,56

9,45

17,10

18,00

23,40

7

Nhóm 7: Dự án khác (không thuộc nhóm 1,2,3,4,5,6)

4,50

5,40

9,72

10,80

14,04

Trường hợp Báo cáo đánh giá tác động môi trường không được Hội đồng thẩm định thông qua, cần thẩm định lại thì mức thu bằng năm mươi phần trăm (50%) mức thu áp dụng đối với Báo cáo đánh giá tác động môi trườngchính thức.

Điều 22. Tỷ lệ trích để lại

Để lại đơn vị trực tiếp thu chín mươi phần trăm (90%) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động, mười phần trăm (10%) nộp ngân sách nhà nước.

Điều 23. Đối tượng nộp

 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác là chủ dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Điều 24. Đối tượng miễn, giảm: Không.

Điều 25. Tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

Mục VI. PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 26. Mức thu

1. Đối với tổ chức

a) Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:

STT

Quy mô diện tích

Đơn vị tính

Mức thu cấp mới (cấp lần đầu)

Mức thu cấp đổi, cấp lại

1

Nhỏ hơn và bằng 5.000m2

Đồng/hồ sơ

1.000.000

Bằng năm mươi phần trăm (50%) so với mức thu cấp mới (cấp lần đầu)

2

Từ trên 5.000m2 đến 10.000m2

1.500.000

3

Từ trên 01ha đến 03ha

3.000.000

4

Từ trên 03ha đến 05ha

4.000.000

5

Từ trên 05ha đến 10ha

5.000.000

6

Từ trên 10ha đến 20ha

6.000.000

7

Từ trên 20ha trở lên

7.500.000

b) Trường hợp chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận;

Đồng/hồ sơ

300.000

2

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

3

Chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuế hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

STT

Quy mô diện tích

Mức thu cấp mới (cấp lần đầu)

Trường hợp giao đất, cho thuê đất sản xuất kinh doanh (đồng/hồ sơ)

Trường hợp giao đất ở (đồng/hồ sơ)

I

Đối với hộ gia đình cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị trấn thuộc huyện

1

 Nhỏ hơn và bằng 200m2

250.000

200.000

2

 Từ trên 200m2đến 400m2

300.000

250.000

3

 Từ trên 400m2đến 1.000m2

450.000

350.000

4

 Từ trên 1.000m2 đến 3.000m2

600.000

500.000

5

 Từ trên 3.000m2đến 5.000m2

750.000

650.000

6

 Từ trên 5.000m2đến 7.000m2

900.000

800.000

7

 Từ trên 7.000m2đến 10.000m2

1.200.000

1.000.000

8

 Từ trên 10.000m2 (01ha)

1.500.000

1.200.000

II

Đối với hộ gia đình cá nhân tại các khu vực khác

1

Nhỏ hơn và bằng 200m2

160.000

120.000

2

Từ trên 200m2đến 400m2

200.000

150.000

3

Từ trên 400m2đến 1.000m2

280.000

200.000

4

Từ trên 1.000m2 đến 3.000m2

380.000

300.000

5

Từ trên 3.000m2đến 5.000m2

480.000

400.000

6

Từ trên 5.000m2đến 7.000m2

580.000

500.000

7

Từ trên 7.000m2đến 10.000m2

700.000

600.000

8

Từ trên 10.000m2 (01ha)

800.000

700.000

b) Mức thu đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại: Mức thu bằng năm mươi phần trăm (50%) so với mức thu cấp mới (cấp lần đầu).

c) Trường hợp chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp:

STT

Quy mô diện tích

Đơn vị tính

Mức thu tại các phường thuộc thành phố, thị trấn thuộc huyện

Mức thu tại các khu vực khác

1

Chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; tăng thêm diện tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có giấy chứng nhận.

Đồng/ hồ sơ

150.000

75.000

2

Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án

Điều 27. Tỷ lệ trích để lại

Để lại đơn vị trực tiếp thu một trăm phần trăm (100%) số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động.

Điều 28. Đối tượng nộp

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đăng ký, nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có nhu cầu thẩm định theo quy định.

Điều 29. Đối tượng miễn: Không

Điều 30. Tổ chức thu phí

1. Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thành phố.

Mục VII. PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT; PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT; PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT; PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC, CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Điều 31. Mức thu

STT

Danh mục phí

Đơn vị tính

Mức thu

I

Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi

1

Trường hợp thẩm định đề án, báo cáo lần đầu

1.1

Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất

-

Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm

Đồng/đề án, báo cáo

300.000

-

Đối với đề án, báo cáo thăm dò, khai thác có lưu lượng nước:

 

 

+

Từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm

Đồng/đề án, báo cáo

800.000

+

Từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm

Đồng/đề án, báo cáo

2.000.000

+

Từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm

Đồng/đề án, báo cáo

3.800.000

1.2

Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt

+

Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m3/ngày đêm

Đồng/đề án, báo cáo

500.000

+

Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3 đến dưới 0,5m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50kw đến dưới 200kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm

Đồng/đề án, báo cáo

1.400.000

+

Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5m3 đến dưới 01m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200kw đến dưới 1.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000m3 đến dưới 20.000m3/ngày đêm

Đồng/đề án, báo cáo

3.300.000

+

Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 01m3 đến dưới 02m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000kw đến dưới 2.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000m3 đến dưới 50.000m3/ngày đêm

Đồng/đề án, báo cáo

6.300.000

1.3

Thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi

-

Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước:

+

Dưới 100m3/ngày đêm

Đồng/đề án, báo cáo

500.000

+

Từ 100m3 đến dưới 500m3/ngày đêm

Đồng/đề án, báo cáo

1.400.000

+

Từ 500m3 đến dưới 2.000m3/ngày đêm

Đồng/đề án, báo cáo

3.300.000

+

Từ 2.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm

Đồng/đề án, báo cáo

6.300.000

+

Từ 10.000m3 đến dưới 20.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản

Đồng/đề án, báo cáo

8.700.000

+

Từ 20.000m3 đến dưới 30.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản

Đồng/đề án, báo cáo

11.000.000

2

Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh: Mức thu bằng năm mươi phần trăm (50%) mức thu tại Phần 1 Mục I biểu này

3

Trường hợp thẩm định cấp lại: Mức thu bằng ba mươi phần trăm (30%) mức thu tại Phần 1 Mục I biểu này

II

Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất

1

Trường hợp thẩm định báo cáo lần đầu

-

Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm

Đồng/báo cáo

300.000

-

Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng:

 

 

+

Từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm

Đồng/báo cáo

1.100.000

+

Từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm

Đồng/báo cáo

2.500.000

+

Từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm

Đồng/báo cáo

4.500.000

2

Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung: Mức thu bằng năm mươi phần trăm (50%) mức thu tại Phần 1 Mục II biểu này

III

Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất

1

Trường hợp thẩm định lần đầu 

Đồng/hồ sơ

1.100.000

2

Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh: Mức thu bằng năm mươi phần trăm (50%) mức thu tại Phần 1 Mục III biểu này

 Điều 32. Tỷ lệ trích để lại

Để lại đơn vị trực tiếp thu tám mươi phần trăm (80%) số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động liên quan đến thu phí, hai mươi phần trăm (20%) nộp ngân sách nhà nước.

Điều 33. Đối tượng nộp

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng phải lập hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.

Điều 34. Đối tượng miễn: Không.

Điều 35. Tổ chức thu phí

 Sở Tài nguyên và Môi trường.

Mục VIII. PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI

Điều 36. Mức thu: 200.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.

Điều 37. Tỷ lệ trích để lại

Để lại đơn vị trực tiếp thu một trăm phần trăm (100%) số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động.

Điều 38. Đối tượng nộp

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai (trừ các trường hợp phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, yêu cầu của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp; Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp).

Điều 39. Đối tượng miễn

Hộ gia đình có người là thương binh; người có công với cách mạng; hộ nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Điều 40. Tổ chức thu phí

1. Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Kạn.

3. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thành phố.

Mục IX. PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Điều 41. Mức thu: 30.000 đồng/hồ sơ.

Điều 42. Tỷ lệ trích để lại

Để lại đơn vị trực tiếp thu một trăm phần trăm (100%) số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động.

Điều 43. Đối tượng nộp

Cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình có yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Điều 44. Đối tượng miễn

1. Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, cơ quan điều tra, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác có yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm để phục vụ hoạt động chuyên môn thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình tự tra cứu thông tin trực tuyến về biện pháp bảo đảm mà không yêu cầu cấp văn bản chứng nhận nội dung đăng ký biện pháp bảo đảm có xác nhận của cơ quan đăng ký.

Điều 45. Tổ chức thu phí

1. Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thành phố.

Mục X. PHÍ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

Điều 46. Mức thu

STT

Các trường hợp đăng ký

Mức thu (Đồng/hồ sơ)

1

Đăng ký biện pháp bảo đảm

80.000

2

Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm

30.000

3

Đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký

60.000

4

Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm

20.000

Điều 47. Tỷ lệ trích để lại

Để lại đơn vị trực tiếp thu một trăm phần trăm (100%) số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động.

Điều 48. Đối tượng nộp

Cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình có yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Điều 49. Đối tượng miễn

1. Các cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn.

2. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật đất đai để tích tụ, tập trung đất đai thực hiện các dự án đầu tư nghiên cứu, nhân giống, nuôi trồng dược liệu.

Điều 50. Tổ chức thu phí

1. Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thành phố.

Mục XI. PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀUKIỆN KINH DOANH HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ THỂ THAO, CÂU LẠC BỘ THỂ THAO CHUYÊN NGHIỆP

Điều 51: Mức thu

1.Cấp lần đầu:

a) Kinh doanh 01 môn thể thao: 800.000 đồng/giấy chứng nhận.

b) Kinh doanh từ môn thể thao thứ hai trở lên: mức thu phí 400.000 đồng/01 môn thể thao bổ sung, nhưng mức thu tối đa không quá 2.000.000 đồng/giấy chứng nhận.

2. Cấp lại:

a) Cấp lại do thay đổi các nội dung hoặc bổ sung danh mục hoạt động thể thao: Mức thu bằng 50% mức thu phí cấp lần đầu.

b) Cấp lại do mất hoặc hư hỏng: 200.000 đồng/giấy chứng nhận.

Điều 52. Tỷ lệ trích để lại

Để lại đơn vị trực tiếp thu một trăm phần trăm (100%) số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động.

Điều 53. Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân có đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Điều 54. Đối tượng miễn, giảm: Không

Điều 55. Tổ chức thu phí: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Chương II

MỨC THU, MIỄN, GIẢM CÁC LOẠI LỆ PHÍ

Mục I. LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ

Điều 56. Mức thu

1. Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú:

a) Đối với các phường thuộc thành phố: 10.000 đồng/lần đăng ký;

b) Đối với các khu vực khác: 5.000 đồng/lần đăng ký.

2. Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu; sổ tạm trú cho hộ gia đình, cho cá nhân:

a) Đối với các phường thuộc thành phố: 8.000 đồng/lần cấp;

b) Đối với các khu vực khác: 4.000 đồng/lần cấp.

3. Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú:

a) Đối với các phường thuộc thành phố: 4.000 đồng/lần đính chính;

b) Đối với các khu vực khác: 2.000 đồng/lần đính chính.

4. Gia hạn tạm trú:

a) Đối với các phường thuộc thành phố: 10.000 đồng/lần gia hạn;

b) Đối với các khu vực khác: 5.000 đồng/lần gia hạn.

Điều 57. Đối tượng nộp

Người thực hiện đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

Điều 58. Đối tượng miễn

Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ nghèo, công dân cư trú tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Điều 59. Tổ chức thu lệ phí: Công an cấp xã, cấp huyện.

Mục II. LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN

Điều 60. Mức thu cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi (Không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân).

1. Đối với các phường thuộc thành phố: 6.000 đồng/lần cấp;

2. Đối với các khu vực khác: 3.000 đồng/lần cấp.

Điều 61. Đối tượng nộp

Người được cơ quan công an cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân.

Điều 62. Đối tượng miễn

1. Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ nghèo, công dân cư trú tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

2. Cấp đổi chứng minh nhân dân do nhà nước thay đổi địa giới hành chính.

Điều 63. Tổ chức thu lệ phí: Công an cấp tỉnh, cấp huyện.

Mục III. LỆ PHÍ HỘ TỊCH

Điều 64. Mức thu

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã

-

Khai sinh (Đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)

Đồng

7.000

-

Khai tử (Đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử)

Đồng

7.000

-

Kết hôn (Đăng ký lại kết hôn)

Đồng

25.000

-

Nhận cha, mẹ, con

Đồng

15.000

-

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước

Đồng

15.000

-

Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước

Đồng

15.000

-

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Đồng

15.000

-

Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác; đăng ký hộ tịch khác

Đồng

7.000

2

Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

-

Khai sinh (Đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)

Đồng

65.000

-

Khai tử (Đăng ký khai tử đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai tử)

Đồng

65.000

-

Kết hôn (Đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn)

Đồng

1.350.000

-

Giám hộ, chấm dứt giám hộ

Đồng

65.000

-

Nhận cha, mẹ, con

Đồng

1.350.000

-

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước

Đồng

25.000

-

Xác định lại dân tộc

Đồng

25.000

-

Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài

Đồng

65.000

-

Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

Đồng

65.000

 

Đăng ký hộ tịch khác

Đồng

65.000

Điều 65. Đối tượng nộp

Người được giải quyết về đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật.

Điều 66. Đối tượng miễn

1. Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

2. Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Điều 67. Tổ chức thu lệ phí

1. Phòng Tư pháp các huyện, thành phố.

2. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

Mục IV. LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM

Điều 68. Mức thu

1. Cấp mới: 600.000 đồng/giấy phép;

2. Cấp lại: 450.000 đồng/giấy phép;

3. Gia hạn: 400.000 đồng/lần.

Điều 69. Đối tượng nộp

Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn có sử dụng lao động là người nước ngoài hoặc người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn.

Điều 70. Đối tượng miễn, giảm: Không.

Điều 71. Tổ chức thu lệ phí

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp được Sở Lao động, Thương binh và Xã hội ủy quyền.

Mục V. LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Điều 72. Mức thu

STT

Nội dung

ĐVT

Mức thu

Hộ gia đình, cá nhân

Tổ chức

1

Cấp giấy chứng nhận lần đầu

-

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà, tài sản gắn liền với đất)

Đồng/giấy

25.000

100.000

-

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất

Đồng/giấy

100.000

500.000

2

Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận

-

Cấp lại, cấp đổi (kể cả cấp đổi do hết chỗ xác nhận) chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà, tài sản gắn liền với đất)

Đồng/giấy

20.000

50.000

-

Cấp lại, cấp đổi (kể cả cấp đổi do hết chỗ xác nhận) xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất

Đồng/giấy

50.000

50.000

Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân chỉ có quyền sở hữu nhà và Giấy chứng nhận chỉ có quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì áp dụng theo mức thu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất (bao gồm cả đất, nhà và tài sản gắn liền với đất).

3

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

-

Tại các phường thuộc thành phố

Đồng/01 lần

28.000

30.000

-

Tại các khu vực khác

Đồng/01 lần

14.000

4

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

-

Tại các phường thuộc thành phố

Đồng/01 lần

15.000

30.000

-

Tại các khu vực khác

Đồng/01 lần

7.500

Điều 73. Đối tượng nộp

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.

Điều 74. Đối tượng miễn

1. Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành ngày 10/12/2009 mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận.

2. Hộ gia đình, cá nhân ở các thôn, tổ (tổ dân phố, tổ nhân dân, tiểu khu), xã thuộc danh mục thôn, tổ, xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.

3. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật Đất đai để tích tụ, tập trung đất đai thực hiện dự án đầu tư nghiên cứu, nhân giống, nuôi trồng dược liệu.

Điều 75. Tổ chức thu lệ phí

1. Văn phòng Đăng ký đất đai: Thu lệ phí đối với các tổ chức trong nước; tổ chức, cá nhân người nước ngoài.

2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thành phố: Thu lệ phí đối với các hộ gia đình, cá nhân người Việt Nam.

Mục VI. LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Điều 76. Mức thu

1. Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 75.000 đồng/01 giấy phép;

2. Cấp phép xây dựng các công trình: 150.000 đồng/01 giấy phép;

3. Trường hợp gia hạn cấp phép xây dựng: 15.000 đồng/lần.

Điều 77. Đối tượng nộp

Chủ đầu tư các công trình xây dựng, chủ hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.

Điều 78. Đối tượng miễn, giảm: Không.

Điều 79. Tổ chức thu lệ phí

1. Sở Xây dựng: Thu lệ phí đối với những trường hợp cấp giấy phép xây dựng công trình thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Lệ phí đối với trường hợp cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ.

Mục VII. LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Điều 80. Mức thu

1. Cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) do cấp huyện cấp 100.000 đồng/lần cấp.

2. Cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) do cấp tỉnh cấp 200.000 đồng/lần cấp.

3. Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh 30.000 đồng/bản (chứng nhận hoặc thay đổi).

4. Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh 3.000 đồng/bản.

Điều 81. Đối tượng nộp

Hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đề nghị được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) theo quy định của pháp luật.

Điều 82. Đối tượng miễn, giảm: Không.

Điều 83. Tổ chức thu lệ phí

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thu lệ phí đối với các đối tượng do cấp tỉnh cấp.

2. Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố: Thu lệ phí đối với các đối tượng do cấp huyện cấp.

Chương III

THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ

Điều 84. Các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thực hiện thu tiền phí, lệ phí và cấp chứng từ thu phí, lệ phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 85. Định kỳ hàng tuần các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phải gửi số tiền phí thu được vào Tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.

Điều 86. Hàng tháng chậm nhất là ngày 05 tháng sau, đơn vị thu phí, lệ phí nộp số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước, đồng thời thực hiện kê khai phí, lệ phí.

Điều 87. Sử dụng phí, lệ phí

Tổ chức thu phí được trích để lại phải sử dụng kinh phí đúng mục đích và chế độ, chính sách theo quy định. Đối với tổ chức, đơn vị thu lệ phí, thực hiện nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước; chi phí liên quan đến hoạt động thu lệ phí do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách.

Hàng năm, đơn vị thu phí, lệ phí thực hiện quyết toán thu, chi theo quy định./.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 09/2020/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 17/07/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
Người ký: Nguyễn Văn Du
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/07/2020
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND quy định về mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký